Hồ sơ xin giấy phép xây dựng 2026 mới nhất

Để có giấy phép xây dựng trước khi khởi công thì chủ đầu tư phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin giấy phép xây dựng theo quy định, nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và nộp lệ phí, trừ trường hợp được miễn.

1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Theo Điều 58 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng:

(1) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 

- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; 

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; 

- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: 

  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; 

  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; 

  • Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; 

  • Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề);

(2) Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức: 

- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; 

- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: 

  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; 

  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; 

  • Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; 

  • Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).

Ngoài ra, căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và quy định về hồ sơ thiết kế xây dựng nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng theo quy định.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng 2026 mới nhất
Hồ sơ xin giấy phép xây dựng 2026 mới nhất (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới

Theo Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới như sau:

(1) Đối với công trình không theo tuyến:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này;

- Các tài liệu về dự án, thiết kế và thủ tục có liên quan, bao gồm:

  • Quyết định phê duyệt dự án; 

  • Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); 

  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định 175/2024/NĐ-CP; 

  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; 

  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng);

- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: 

  • Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; 

  • Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; 

  • Các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; 

  • Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

(2) Đối với công trình xây dựng theo tuyến:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định 175/2024/NĐ-CP; hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: 

  • Sơ đồ vị trí tuyến công trình; 

  • Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; 

  • Bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; 

  • Các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; 

  • Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

(3) Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm:

  • Các tài liệu như quy định tại (1) 

  • Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm:

  • Các tài liệu như quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 58 Nghị định 175/2024/NĐ-CP 

  • Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); 

  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;

- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu tưởng ứng nêu trên, phải bổ sung:

  • ăn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

(4) Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:

  • Các tài liệu như quy định tại (1) 

  • Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

(5) Đối với công trình quảng cáo:

Thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

(6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện:

  • Theo quy định tương ứng đối với công trình không theo tuyến tại (1) hoặc công trình xây dựng theo tuyến tại (2)

  • Theo các điều khoản của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn

Theo Điều 56 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn được quy định như sau:

(1) Đối với công trình không theo tuyến:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 51 Nghị định này;

- Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

(2) Đối với công trình xây dựng theo tuyến:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- Một trong các loại giấy tờ:

  • Giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định 175/2024/NĐ-CP; 

  • Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến; 

  • Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án, nhóm công trình thuộc dự án

Theo Điều 57 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này của nhóm công trình hoặc toàn bộ dự án.

- Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm công trình hoặc toàn bộ công trình thuộc dự án đã được phê duyệt, gồm:

  • Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP đối với công trình không theo tuyến;

  • Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP đối với công trình xây dựng theo tuyến.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng khi sửa chữa, cải tạo công trình

Theo Điều 59 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình được quy định như sau:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

- Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 55 hoặc Điều 58 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ xin giấy phép xây dựng 2026 mới nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Sau 5 năm kể từ ngày đã thanh toán đủ, bên mua nhà ở xã hội sẽ được bán lại nếu nhà ở đó đã được cấp Giấy chứng nhận. Vậy bán nhà ở xã hội sau 5 năm không phải mất khoản phí nào? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là những hành vi mà người sử dụng đất, cán bộ, công chức hoặc tổ chức, cá nhân khác không được phép thực hiện khi sử dụng, quản lý đất đai. Dưới đây là cập nhật 11 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Đất đai mới nhất. 

Giảm tiền thuê đất 2026: Hướng dẫn chi tiết thủ tục, mẫu đơn

Giảm tiền thuê đất 2026: Hướng dẫn chi tiết thủ tục, mẫu đơn

Giảm tiền thuê đất 2026: Hướng dẫn chi tiết thủ tục, mẫu đơn

Giảm tiền thuê đất là một trong những giải pháp hỗ trợ quan trọng giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân giảm bớt gánh nặng tài chính trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Để được hưởng chính sách này, người thuê đất cần thực hiện đúng thủ tục theo quy định.