1. Hồ sơ đề nghị sát hạch lái xe gồm những giấy tờ gì?
*Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe nộp
Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA, hồ sơ đề nghị sát hạch do cơ sở đào tạo lái xe nộp gồm:
-
Báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA;
-
Danh sách thí sinh đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo Mẫu số 03 Phụ lục VII;
-
Hồ sơ đề nghị sát hạch của từng cá nhân theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA.
*Hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân
Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA, hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân gồm các giấy tờ sau:
- Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đối với thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp hệ thống bị lỗi thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài).
Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính;
- Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của các kỳ sát hạch trước đối với trường hợp người không đạt kết quả sát hạch, có nhu cầu đăng ký sát hạch lại.

2. Hồ sơ sát hạch khi giấy phép lái xe quá hạn
Đối với trường hợp sát hạch để cấp giấy phép lái xe do giấy phép lái xe đã quá thời hạn sử dụng, thành phần hồ sơ được quy định riêng tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Cụ thể, hồ sơ gồm:
- Bản sao giấy phép lái xe, trường hợp giấy phép lái xe bị mất thì cung cấp thông tin về giấy phép lái xe;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị (đối với người nước ngoài).
Trường hợp cá nhân thực hiện thủ tục nộp bản sao, bản sao điện tử không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp cá nhân nộp bản sao, bản sao điện tử có giá trị sử dụng thay bản chính theo quy định của pháp luật về chứng thực thì không phải xuất trình bản chính;
- Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp đối với trường hợp mất giấy phép lái xe (đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp);
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp hệ thống bị lỗi thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp;
- Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân (đối với trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân).
3. Hồ sơ đề nghị sát hạch được nộp bằng cách nào?
Theo Điều 9 Thông tư 108/2026/TT-BCA, hồ sơ điện tử đề nghị sát hạch lái xe được gửi trực tuyến qua một trong các phương thức sau:
-
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
-
Ứng dụng định danh quốc gia;
-
Các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định.
Hồ sơ phải được gửi trước kỳ sát hạch lái xe ít nhất 7 ngày làm việc.
Trường hợp hệ thống bị lỗi hoặc cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng, hồ sơ được nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra điều kiện của thí sinh, duyệt hồ sơ và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức sát hạch.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ.
4. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch như thế nào?
Theo Điều 17 Thông tư 108/2026/TT-BCA, sau mỗi kỳ sát hạch, Phòng Cảnh sát giao thông phải lưu trữ:
-
Quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe;
-
Danh sách thí sinh dự sát hạch;
-
Biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh;
-
Báo cáo, đề xuất tổ chức sát hạch kèm danh sách thí sinh và danh sách thành viên Hội đồng sát hạch;
-
Biên bản phân công nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch lái xe;
-
Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch;
-
Danh sách thí sinh đạt, vắng hoặc không đạt các nội dung sát hạch.
Cơ sở đào tạo lái xe có sân tập lái được sử dụng để sát hạch mô tô phải lưu trữ trong 2 năm:
-
Dữ liệu giám sát sát hạch;
-
Dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết;
-
Dữ liệu kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình.
Trung tâm sát hạch lái xe phải lưu trữ:
-
Quyết định tổ chức kỳ sát hạch;
-
Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch;
-
Danh sách thí sinh đạt, vắng hoặc không đạt;
-
Dữ liệu giám sát sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và thực hành lái xe trên đường.
Ngoài ra, thí sinh có trách nhiệm tự bảo quản Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
Thời hạn lưu trữ được quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư 108/2026/TT-BCA như sau:
-
5 năm đối với hồ sơ do Phòng Cảnh sát giao thông lưu trữ;
-
2 năm đối với dữ liệu giám sát sát hạch do trung tâm sát hạch lái xe lưu trữ.
Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn việc số hóa và lưu trữ dữ liệu hồ sơ kết quả sát hạch.
RSS