- 1. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những giấy tờ gì?
- 1.1. Hồ sơ chung đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
- 1.2. Hồ sơ đối với phạm nhân thuộc trường hợp đặc thù
- 1.3. Hồ sơ đối với phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù
- 1.4. Hồ sơ đối với người đã tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
- 1.5. Hồ sơ đối với phạm nhân được trích xuất để điều tra, truy tố, xét xử
- 2. Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được quy định ra sao?
- 2.1. Rà soát, lập danh sách và chuyển hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
- 2.2. Thời hạn hoàn thành việc lập và thẩm định hồ sơ
- 2.3. Quy trình lập hồ sơ đối với phạm nhân là người chưa thành niên
1. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những giấy tờ gì?
1.1. Hồ sơ chung đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
Theo Điều 3 Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC, hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm các tài liệu theo khoản 1, khoản 2 Điều 368 Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 56 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể gồm:
-
Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân, kèm cam kết không vi phạm pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn.
-
Bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và quyết định thi hành án.
-
Tài liệu chứng minh phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt, như quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù.
-
Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
-
Tài liệu chứng minh đã chấp hành xong các hình phạt bổ sung và nghĩa vụ dân sự, gồm: Hình phạt tiền; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; án phí.
-
Các tài liệu chứng minh có thể gồm biên lai, hóa đơn, chứng từ; quyết định miễn hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Tòa án; quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; văn bản thỏa thuận của người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại về việc không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc các tài liệu khác chứng minh việc đã hoàn thành nghĩa vụ.
-
Tài liệu xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù, gồm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, quyết định thi hành án và các tài liệu liên quan. Thời gian chấp hành án được tính đến ngày Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam họp để xem xét hồ sơ.
-
Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

1.2. Hồ sơ đối với phạm nhân thuộc trường hợp đặc thù
Trường hợp phạm nhân thuộc một trong các nhóm dưới đây thì phải bổ sung tài liệu chứng minh thuộc trường hợp đặc thù:
-
Người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng;
-
Người đủ 70 tuổi trở lên;
-
Người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
-
Phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
-
Phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù.
Các giấy tờ chứng minh gồm:
-
Tài liệu chứng minh người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc thân nhân người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
-
Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án để xác định phạm nhân đủ 70 tuổi trở lên;
-
Giấy xác nhận khuyết tật để xác định phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
-
Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh để xác định nữ phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi;
-
Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án để xác định phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù.
1.3. Hồ sơ đối với phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù
Đối với phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù, hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC.
Như vậy, hồ sơ của phạm nhân chưa thành niên gồm:
-
Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện kèm cam kết không vi phạm pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;
-
Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và quyết định thi hành án;
-
Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
-
Tài liệu xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù;
-
Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp đặc thù (nếu có);
-
Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan có thẩm quyền.
1.4. Hồ sơ đối với người đã tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc người được áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi quay lại tiếp tục chấp hành án vẫn được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu đáp ứng các điều kiện sau:
-
Có đủ điều kiện theo Điều 66 Bộ luật Hình sự hoặc Điều 126 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
-
Trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đã chấp hành nghiêm quy định pháp luật và được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý hoặc cơ sở y tế điều trị xác nhận;
-
Có đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC.
1.5. Hồ sơ đối với phạm nhân được trích xuất để điều tra, truy tố, xét xử
Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác, cơ sở giam giữ đang quản lý hồ sơ phạm nhân căn cứ vào nhận xét, đánh giá và kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù trong thời gian trích xuất để xem xét lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu phạm nhân đủ điều kiện theo quy định.
2. Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được quy định ra sao?
Theo Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC, quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện như sau:
2.1. Rà soát, lập danh sách và chuyển hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
Sau khi hoàn thành việc nhận xét, đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý I, quý II và quý IV, các trại giam, trại tạm giam tiến hành rà soát, lập danh sách kèm hồ sơ của phạm nhân được Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thống nhất đề nghị. Hồ sơ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, xem xét theo quy định.
Việc chuyển hồ sơ được thực hiện như sau:
-
Đối với trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an:
Trại giam thuộc Bộ Công an chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an để thẩm định.Trại tạm giam thuộc Bộ Công an chuyển hồ sơ đến Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý để xét duyệt, sau đó chuyển Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an thẩm định. Căn cứ kết quả thẩm định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với phạm nhân đủ điều kiện.
-
Đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh:
Chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để xem xét, lập hồ sơ đối với phạm nhân đủ điều kiện. -
Đối với trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng:
Chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để thẩm định. Căn cứ kết quả thẩm định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với phạm nhân đủ điều kiện. -
Đối với trại tạm giam cấp quân khu:
Chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để xem xét, lập hồ sơ đối với phạm nhân đủ điều kiện.
2.2. Thời hạn hoàn thành việc lập và thẩm định hồ sơ
Việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện phải hoàn thành trong các thời hạn sau:
-
Trước ngày 15/4 đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý I;
-
Trước ngày 15/7 đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý II;
-
Trước ngày 15/01 của năm tiếp theo đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý IV.
Sau khi hoàn thành việc lập, thẩm định hồ sơ, hồ sơ và danh sách phạm nhân được chuyển đến Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định; đồng thời gửi Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định pháp luật.
2.3. Quy trình lập hồ sơ đối với phạm nhân là người chưa thành niên
Đối với người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù, việc lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo Điều 126 Luật Tư pháp người chưa thành niên, gồm các bước sau:
-
Sau khi hoàn thành việc xếp loại quý cho phạm nhân, các trại giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng lập danh sách kèm hồ sơ của phạm nhân được Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam đồng ý đề nghị và chuyển đến Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để xem xét, thẩm định.
-
Căn cứ kết quả thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Giám thị trại giam lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với phạm nhân đủ điều kiện.
-
Việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ phải hoàn thành trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xếp loại quý của Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân đủ điều kiện.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện chức năng kiểm sát, nếu phát hiện phạm nhân đủ điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện nhưng chưa được lập hồ sơ, Viện kiểm sát có thẩm quyền kiến nghị, yêu cầu Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện ngay việc lập hồ sơ để chuyển Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Đồng thời, cơ quan được yêu cầu phải báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam cấp quân khu, cơ quan quản lý phải báo cáo Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để lập hồ sơ, đề nghị Tòa án xem xét, quyết định.
Trên đây là thông tin về việc Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết...
RSS