Trường hợp nào phải đăng ký môi trường? Thủ tục đăng ký ra sao?

Đăng ký môi trường là trách nhiệm của nhiều doanh nghiệp. Trường hợp nào phải đăng ký môi trường? Thủ tục đăng ký như thế nào? Các vấn đề này đã được trả lời bởi AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam. 
Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật cung cấp (AI Luật là trợ lý ảo sử dụng trí tuệ nhân tạo do LuatVietnam huấn luyện). AI Luật đang từng bước hoàn thiện mỗi ngày nên có thể mắc lỗi. Bạn hãy cân nhắc kỹ và kiểm tra lại những thông tin quan trọng. LuatVietnam không chịu trách nhiệm về thông tin do AI cung cấp. 
 
Câu hỏi: Trường hợp nào doanh nghiệp phải đăng ký môi trường?


AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường, 72/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, các trường hợp doanh nghiệp phải đăng ký môi trường bao gồm:

  1. Đối tượng phải đăng ký môi trường:

    • Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

    • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

  2. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường:

    • Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

    • Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.

    • Đối tượng khác.

       

Câu hỏi: thủ tục đăng ký môi trường như thế nào?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 22 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/01/2022, thủ tục đăng ký môi trường được quy định như sau:

  1. Hồ sơ đăng ký môi trường gồm:

    • Văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở theo quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    • Bản sao Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (nếu có).

  2. Gửi hồ sơ đăng ký môi trường:

    • Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi triển khai dự án đầu tư, cơ sở thông qua hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.

Bạn có thể tham khảo thêm chi tiết về mẫu văn bản đăng ký môi trường tại Mẫu số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

Các trường hợp phải đăng ký môi trường được quy định cụ thể tại Luật Bảo vệ môi trường (Ảnh minh họa) 
Câu hỏi: nếu không đăng ký môi trường, doanh nghiệp bị phạt như thế nào

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/08/2022, các mức phạt đối với hành vi không đăng ký môi trường được quy định như sau:

  1. Đối với dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:

    • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký môi trường theo quy định.

  2. Đối với dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:

    • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký môi trường theo quy định.

  3. Đối với dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:

    • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký môi trường theo quy định.

Ngoài ra, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cũng được quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

 
Câu hỏi: Kinh doanh nhà hàng ăn uống thì có phải đăng ký môi trường?




 

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Mục 5 Phụ lục XVI Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2022, dịch vụ ăn uống có diện tích nhà hàng dưới 200 m² được miễn đăng ký môi trường.

Do đó, nếu nhà hàng của bạn có diện tích dưới 200 m², thì sẽ được miễn đăng ký môi trường.
 

Ngày 12/5/2024, LuatVietnam ra mắt AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam phiên bản 1.0 được huấn luyện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật trong cơ sở dữ liệu của LuatVietnam, giúp giải đáp thắc mắc về các vấn đề pháp lý. Hiện, người dùng có thể đặt câu hỏi ở các lĩnh vực: Lao động, Bảo hiểm xã hội, Đầu tư, Đất đai, Thuế thu nhập cá nhân…
 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Nhờ công nghệ giả mạo số điện thoại và trí tuệ nhân tạo (AI) mô phỏng giọng nói, kẻ lừa đảo có thể tạo cuộc gọi hiển thị tên người thân, bạn bè hoặc cơ quan uy tín. Thủ đoạn này khiến nhiều người mất cảnh giác, từ đó cung cấp thông tin cá nhân hoặc chuyển tiền theo yêu cầu của đối tượng lừa đảo.

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Sau khi nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026, doanh nghiệp cần kiểm tra kết quả tiếp nhận để bảo đảm báo cáo đã được gửi thành công, đúng cơ quan và đúng thời hạn. Vậy tra cứu kết quả nộp báo cáo như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng 2014 và đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp cần sớm cập nhật các văn bản hướng dẫn mới để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình triển khai dự án.

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Ngày 16/6/2026 Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với cá đối tượng được hưởng lương, phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.