Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy tiếp tục được quy định chi tiết theo từng địa bàn và giá trị xe, khiến không ít người dân băn khoăn khi làm thủ tục đăng ký xe. Vậy hiện nay, lệ phí cấp biển số xe máy được áp dụng ra sao, ai phải nộp và có trường hợp nào được miễn? 

1. Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Trước đây, theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định về lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số như sau:

STT

Nội dung thu lệ phí đối với xe mô tô

Khu vực I

Khu vực II

1

Trị giá đến 15 triệu đồng

1 triệu đồng

150.000 đồng

2

Trị giá từ 15 - 40 triệu đồng

2 triệu đồng

150.000 đồng

3

Trị giá trên 40 triệu đồng

4 triệu đồng

150.000 đồng

Theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định về Lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy như sau:

STT

Nội dung thu lệ phí đối với xe mô tô

Khu vực I

Khu vực II

1

Trị giá đến 15 triệu đồng

700.000 đồng

105.000 đồng

2

Trị giá từ 15 - 40 triệu đồng

1,4 triệu đồng

105.000 đồng

3

Trị giá trên 40 triệu đồng

2,8 triệu đồng

105.000 đồng

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 155/2025/TT-BTC:

Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này.

Như vậy, so với quy định trước đây, từ 2026, mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy theo Thông tư 155/2025/TT-BTC đã được điều chỉnh giảm đáng kể. Cụ thể:

- Tại Khu vực I:

  • Xe máy trị giá đến 15 triệu đồng: giảm từ 1 triệu đồng xuống còn 700.000 đồng.
  • Xe máy trị giá từ 15 - 40 triệu đồng: giảm từ 2 triệu đồng xuống còn 1,4 triệu đồng.
  • Xe máy trị giá trên 40 triệu đồng: giảm từ 4 triệu đồng xuống còn 2,8 triệu đồng.

- Tại Khu vực II:

  • Mức thu được thống nhất còn 105.000 đồng đối với tất cả các loại xe mô tô, thay vì mức 150.000 đồng trước đây, không còn phân biệt theo trị giá xe.

Bên cạnh đó, theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm Thông tư số 155/2025/TT-BTC:

- Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe đối với xe mô tô là 70.000 đồng

- Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe đối với xe mô tô là 35.000 đồng

- Lệ phí cấp đổi biển số xe đối với xe mô tô là 50.000 đồng

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?
Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào? (Ảnh minh hoạ)

2. Trường hợp miễn lệ phí cấp biển số xe máy

Theo Điều 6 Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định về việc miễn lệ phí như sau:

Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:

(1) Cơ quan đại diện nước ngoài và tổ chức quốc tế

- Cơ quan đại diện ngoại giao

- Cơ quan lãnh sự

- Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

(2) Cá nhân làm việc trong cơ quan đại diện nước ngoài và tổ chức quốc tế

- Viên chức ngoại giao

- Viên chức lãnh sự

- Nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài

- Thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc 

- Thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

  • Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

(3) Cá nhân, tổ chức nước ngoài khác theo cam kết quốc tế

- Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc

- Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ

- Các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) 

không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. 

Hồ sơ bắt buộc

  • Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

(4) Xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật

- Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật được miễn lệ phí cấp biển số theo quy định.

3. Quy định về kê khai, thu, nộp lệ phí

Điều 7 Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định về việc kê khai, thu, nộp lệ phí như sau:

- Người nộp lệ phí thực hiện nộp tiền lệ phí cho tổ chức thu lệ phí theo quy dinh tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP 

- Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu lệ phí. 

  • Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 

  • Tổ chức thu lệ phí khai, thu, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định về việc khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí như sau:

*Nghĩa vụ của người nộp lệ phí

- Người nộp phí, lệ phí có trách nhiệm:

  • Thực hiện khai (nếu có)

  • Nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. 

*Hình thức nộp lệ phí

Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:

- Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí:

  • Bằng tiền mặt 

  • Theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp:

  • Thực hiện thủ tục hành chính

  • Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Trên đây là thông tin về việc Lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định như thế nào?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?

Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?

Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?

Việc tự ý đặt ra các loại phí, lệ phí trái thẩm quyền không chỉ làm phát sinh gánh nặng chi phí cho người dân, doanh nghiệp mà còn là hành vi vi phạm pháp luật. Vậy theo quy định hiện hành, cá nhân, tổ chức có hành vi tự đặt phí, lệ phí sẽ bị xử phạt ra sao? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô có sự điều chỉnh theo quy định mới. Việc nắm rõ mức lệ phí và cách thu sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh phát sinh vướng mắc khi đi đổi giấy phép lái xe. Dưới đây là thông tin chi tiết.