Việc miễn tập sự hành nghề luật sư được áp dụng đối với những người đáp ứng điều kiện nhất định về trình độ, chức danh hoặc kinh nghiệm công tác. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể trường hợp nào luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư.
- 1. Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?
- 2. Luật sư công là ai?
- 3. Người muốn trở thành luật sư công cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?
- 4. Điều kiện đào tạo và tập sự hành nghề luật sư công
- Về đào tạo luật sư công
- Tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công
- 5. Chế độ dành cho luật sư công theo quy định mới
1. Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?
Theo Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp dưới đây thì miễn tập sự hành nghề luật sư, gồm:
Trường hợp 1: Là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật.
Trường hợp 2: Là người đã từng giữ một trong các chức danh sau:
- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3;
- Kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp;
- Điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp;
- Chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;
- Trợ giúp viên pháp lý hạng I.
Trường hợp 3: Là người đang giữ một trong các chức danh trong lĩnh vực pháp luật như:
- Chuyên viên cao cấp;
- Pháp chế viên cao cấp;
- Thanh tra viên cao cấp;
- Nghiên cứu viên cao cấp;
- Giảng viên cao cấp.
Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh tại trường hợp 3.

2. Luật sư công là ai?
Định nghĩa luật sư công được giải thích tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 24/2026/QH16 như sau:
1. Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan thuộc phạm vi thí điểm luật sư công.
Trong đó, việc thí điểm luật sư công được tổ chức và thực hiện tại:
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.
3. Người muốn trở thành luật sư công cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
(1) Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
(2) Là người có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.
(3) Là người có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư.
(4) Là người có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, người muốn trở thành luật sư công phải tham gia khóa đào tạo luật sư và có quàng thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định pháp luật.
4. Điều kiện đào tạo và tập sự hành nghề luật sư công
Theo Điều 4, Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, người muốn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công là người có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư và có thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định.
Về đào tạo luật sư công
Thời gian đào tạo là 12 tháng. Sau khi hoàn thành chương trình, người học được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Đáng chú ý, các trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công gồm:
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
- Người đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, cao cấp; điều tra viên trung cấp, cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;
- Người đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;
- Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
- Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
- Người đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công
Người được tập sự hành nghề luật sư gồm người đã có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư, văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.
Thời gian tập sự được xác định như sau:
- 04 tháng: Người thuộc trường hợp sau đây:
- Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;
- Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
- Người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II.
- 06 tháng đối với người có từ 10 năm trở lên giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật; thẩm phán TAND bậc 1 từ 10 năm trở lên; người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III.
- 12 tháng đối với người có thời gian dưới 10 năm giữ các ngạch nêu trên hoặc là thẩm phán TAND bậc 1 dưới 10 năm.
Bên cạnh đó, người tập sự được lựa chọn tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.
Sau khi tiếp nhận, đơn vị nhận tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi văn bản tiếp nhận đến Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, Đoàn Luật sư ban hành Quyết định tập sự, ghi rõ người tập sự, luật sư hướng dẫn, nơi và thời gian tập sự.
5. Chế độ dành cho luật sư công theo quy định mới
Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định về các chế độ, chính sách luật sư công được hưởng từ ngày 01/10/2026, bao gồm:
- Hưởng tiền lương và hỗ trợ hằng tháng:
Ngoài chế độ tiền lương theo quy định, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách tương tự người làm công tác xây dựng pháp luật, pháp chế theo Nghị quyết 197/2025/QH15. Trường hợp luật sư công đồng thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ hưởng mức cao nhất.
- Được bồi dưỡng theo vụ, việc:
Khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý, luật sư công được hưởng mức bồi dưỡng 0,5 lần mức lương cơ sở cho 01 buổi làm việc.
- Khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
- Được miễn thuế và nghĩa vụ tài chính:
Thu nhập từ công việc của luật sư công theo Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.
- Được bảo đảm điều kiện hành nghề:
Nhà nước chi trả các khoản phí liên quan đến việc gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; đồng thời bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc.
Trên đây là thông tin về các trường hợp luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định mới nhất, áp dụng từ ngày 01/10/2026…
RSS