Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
Mẫu Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư mới nhất hiện nay là mẫu số TP-LSC-04 được ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
________
Kính gửi: Bộ Tư pháp.
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về thí điểm thực hiện chế định luật sư công;
Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về thí điểm thực hiện chế định luật sư công;
Căn cứ nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công và kết quả rà soát điều kiện của người được miễn tập sự hành nghề luật sư.
[Tên cơ quan thực hiện thí điểm] đề nghị Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho …… người thuộc trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số …/2026/NĐ-CP, theo Danh sách kèm theo Văn bản này.
[Tên cơ quan thực hiện thí điểm] xác nhận những người có tên trong Danh sách kèm theo thuộc trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, hồ sơ gửi Bộ Tư pháp.
Hồ sơ gửi kèm:
1. Danh sách đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
2. Hồ sơ của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định tại Nghị định số …/2026/NĐ-CP.
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
DANH SÁCH
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
(Kèm theo Văn bản đề nghị số ……/... ngày …tháng …… năm …của …………)
___________
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân |
Nơi công tác |
Lĩnh vực chuyên môn |
Lý do miễn tập sự hành nghề luật sư |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ......... người.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |

Quy định về việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Theo Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, quy định về việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư như sau:
- Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết lập danh sách người được miễn tập sự thuộc biên chế của mình quy định tại Điều 6 của Nghị định này, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Hồ sơ bao gồm:
-
Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị định này;
-
Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
-
Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 6 của Nghị định này;
-
Giấy tờ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chứng chỉ hành nghề luật sư được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử.
- Viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
- Luật sư công được tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Bộ Tư pháp có trách nhiệm tạo lập, quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ của luật sư công theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
RSS