Quyết định 2296/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp đã công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư công, trong đó có thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công. Vậy trường hợp nào được cấp lại, hồ sơ gồm những gì và thời gian giải quyết bao lâu?
1. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026
Theo Mục 5 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2296 QĐ BTP, thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công được thực hiện như sau.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cơ quan thực hiện thí điểm chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm;
- Giấy tờ chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn luật sư công và lý do bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư không còn.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Bộ Tư pháp
Hồ sơ được gửi đến Bộ Tư pháp theo một trong 03 phương thức:
- Nộp trực tiếp;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Như vậy, cơ quan thực hiện thí điểm có thể lựa chọn thực hiện thủ tục hoàn toàn trực tuyến mà không bắt buộc phải nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Bộ Tư pháp.
Bước 3: Bộ Tư pháp xem xét và giải quyết
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra điều kiện, thành phần hồ sơ và căn cứ đề nghị cấp lại.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công.
- Nếu từ chối cấp lại, Bộ Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp nào luật sư công được cấp lại Chứng chỉ hành luật sư?
Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư được xem xét cấp lại chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các tiêu chuẩn của luật sư công tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 và thuộc một trong các trường hợp tại điểm a, b và d Điều 6 Nghị quyết 24.
Dẫn chiếu điểm a, b và d Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16:
3. Luật sư công bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Thôi làm luật sư công theo nguyện vọng hoặc theo đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm quản lý luật sư công;
….
d) Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết này;
Đáng chú ý, Mục 5 Phần II Phụ lục I ban hành Quyết định 2296 còn quy định các trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm:
- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết số 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết số 24/2026/QH16.
Đồng thời viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
3. Điều kiện để trở thành luật sư công
Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, cụ thể:
Thứ nhất, người muốn trở thành luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
Thứ hai, là người có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.
Thứ ba, là người có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư.
Thứ tư là người có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
Bên cạnh đó, luật sư công phải tập sự hành nghề luật sư. Chính phủ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
Trên đây là thông tin liên quan đến Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công cập nhật mới nhất theo Quyết định 2296/QĐ-BTP…
RSS