Quyết định 2296/QĐ-BTP công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư (luật sư công). Trong đó, quy định cụ thể thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư.
- 1. Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công đối với người được miễn tập sự
- 2. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm những gì?
- 3. Những ai được miễn tập sự hành nghề luật sư (luật sư công)?
- 4. Người muốn trở thành luật sư công cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?
- 5. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công đối với người được miễn tập sự
Theo Mục 2 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2296/QĐ-BTP, căn cứ nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 24/2026/QH16 lập danh sách người được miễn tập sự thuộc biên chế của mình theo Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Kèm theo danh sách này, cơ quan thực hiện thí điểm gửi 01 bộ hồ sơ của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ có thể được nộp theo một trong 03 cách:
- Gửi trực tiếp đến Bộ Tư pháp;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp;
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Trường hợp từ chối cấp Chứng chỉ, Bộ Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm những gì?
Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư theo Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc có kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
3. Những ai được miễn tập sự hành nghề luật sư (luật sư công)?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp dưới đây thì miễn tập sự hành nghề luật sư, gồm:
Trường hợp 1: Là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật.
Trường hợp 2: Là người đã từng giữ một trong các chức danh sau:
- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3;
- Kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp;
- Điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp;
- Chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;
- Trợ giúp viên pháp lý hạng I.
Trường hợp 3: Là người đang giữ một trong các chức danh trong lĩnh vực pháp luật như:
- Chuyên viên cao cấp;
- Pháp chế viên cao cấp;
- Thanh tra viên cao cấp;
- Nghiên cứu viên cao cấp;
- Giảng viên cao cấp.
Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh tại trường hợp 3.
4. Người muốn trở thành luật sư công cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
(1) Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
(2) Là người có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.
(3) Là người có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư.
(4) Là người có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, người muốn trở thành luật sư công phải tham gia khóa đào tạo luật sư và có quàng thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định pháp luật.
5. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Quyết định 2296/QĐ-BTP cũng xác định các trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công, gồm:
- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Các trường hợp khác theo Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.
Ngoài ra, viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý cũng không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
Trên đây là thông tin liên quan đến Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo Quyết định 2296/QĐ-BTP, áp dụng từ ngày 01/102/2026…
RSS