Hồ sơ, thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công

Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật đầy đủ hồ sơ, thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công theo Quyết định 2296/QĐ-BTP.

1. Hồ sơ tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư gồm những gì?

Theo Mục 1 Phần II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định 2296/QĐ-BTP, cơ quan thực hiện thí điểm phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ của người tham dự kỳ kiểm tra.

Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
  • Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
  • Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;
  • Trường hợp người tham dự thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP thì nộp giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp tương ứng thay cho giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư;
  • Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;
  • Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02, kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01.
  • Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh người tham dự có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc có kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
  • Dẫn chiếu khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP:

3. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:

a) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;

b) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;

c) Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;

d) Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

đ) Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;

e) Đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

Như vậy, ngoài các giấy tờ chứng minh về trình độ chuyên môn và quá trình đào tạo nghề luật sư, hồ sơ còn phải thể hiện quá trình tập sự cũng như điều kiện về kinh nghiệm pháp lý của người được đề nghị tham dự kiểm tra.

Hồ sơ, thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công
Hồ sơ, thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công (Ảnh minh họa)

2. Thủ tục tham dự kỳ kiểm tra được thực hiện như thế nào?

Trình tự thực hiện thủ tục tham gia kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công được tiến hành như sau:

Bước 1: Lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra

Căn cứ nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm rà soát và lập danh sách những người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình.

Bước 2: Gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp

Cơ quan thực hiện thí điểm gửi danh sách và 01 bộ hồ sơ (nêu trên) của người tham dự kiểm tra đến Bộ Tư pháp.

Hồ sơ có thể được nộp theo một trong 03 cách:

  • Nộp trực tiếp tại Bộ Tư pháp;
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bước 3: Tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự

Người có tên trong danh sách và đáp ứng đủ điều kiện sẽ tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp tổ chức.

Bước 4: Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Người đạt yêu cầu kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.

3. Tiêu chuẩn để trở thành luật sư công

Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, cụ thể:

Thứ nhất, người muốn trở thành luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Thứ hai, là người có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.

Thứ ba, là người có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư.

Thứ tư, người có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, luật sư công phải tập sự hành nghề luật sư. Chính phủ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Trên đây là thông tin liên quan đến hồ sơ thủ tục tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại những quốc gia chưa cần thành lập Đại sứ quán thường trú. Vậy khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động và thời gian thí điểm kéo dài bao lâu?

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?