Việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức được thực hiện thông qua hệ thống kết nối, liên thông nhằm phục vụ công tác quản lý và điều hành. Quyết định 43/2026/QĐ-TTg đã ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống này. Vậy Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?
- 1. Khái niệm trục liên thông văn bản quốc gia
- 2. Chức năng của Trục liên thông văn bản quốc gia
- 2.1. Kết nối, liên thông gửi và nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức
- 2.2. Kết nối với các hệ thống thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- 2.3. Xác thực và ký số trong quá trình truyền nhận văn bản điện tử
- 2.4. Quản lý đăng ký máy chủ bảo mật của các cơ quan, tổ chức
- 2.5. Giám sát hoạt động và ghi nhận nhật ký giao dịch
- 2.6. Hỗ trợ thiết lập và quản lý phân vùng kết nối đặc thù
- 2.7. Quản lý danh mục mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức
- 3. Trục liên thông văn bản quốc gia gồm những hợp phần nào?
- 3.1. Nhóm hợp phần hạ tầng kết nối và trao đổi gói tin liên thông
- 3.2. Nhóm hợp phần quản trị, giám sát và vận hành
- 3.3. Nhóm hợp phần dịch vụ hỗ trợ khai thác, sử dụng
- 3.4. Những cơ quan, tổ chức được sử dụng Trục liên thông

1. Khái niệm trục liên thông văn bản quốc gia
Theo khoản 1 Điều 3 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg, Trục liên thông văn bản quốc gia là nền tảng số dùng chung quốc gia do Văn phòng Chính phủ thống nhất quản lý, vận hành, phục vụ việc kết nối, gửi và nhận văn bản điện tử, thông điệp dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức.
Cụ thể, khoản 1 Điều 3 quy định:
“Trục liên thông văn bản quốc gia (tên tiếng Anh là Vietnam Document eXchange Platform, viết tắt là VDXP; sau đây gọi tắt là Trục liên thông) là Nền tảng số dùng chung quốc gia do Văn phòng Chính phủ thống nhất quản lý, vận hành để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử, thông điệp dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức để quản lý văn bản, hồ sơ công việc và phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, điều phối, phối hợp xử lý công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.”
Từ quy định trên, có thể xác định những nội dung cơ bản về Trục liên thông văn bản quốc gia như sau:
- Tên tiếng Anh: Vietnam Document eXchange Platform.
- Tên viết tắt: VDXP.
- Tính chất: Nền tảng số dùng chung quốc gia.
- Cơ quan thống nhất quản lý, vận hành: Văn phòng Chính phủ.
- Hoạt động chính: Kết nối, liên thông gửi và nhận văn bản điện tử, thông điệp dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức.
- Mục đích sử dụng: Quản lý văn bản, hồ sơ công việc; phục vụ hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, điều phối và phối hợp xử lý công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Chức năng của Trục liên thông văn bản quốc gia
Theo Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định Trục liên thông văn bản quốc gia có 07 chức năng, từ kết nối, trao đổi văn bản điện tử đến xác thực, ký số, giám sát hoạt động và quản lý mã định danh điện tử.
2.1. Kết nối, liên thông gửi và nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức
Điểm a khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định:
“Kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử, thông điệp dữ liệu phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành giữa hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này;”
Theo đó, Trục liên thông thực hiện chức năng kết nối, trao đổi văn bản điện tử và thông điệp dữ liệu giữa:
- Hệ thống thông tin của các bộ;
- Hệ thống thông tin của các ngành;
- Hệ thống thông tin của các địa phương;
- Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc sử dụng ngân sách nhà nước, nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện kết nối.
Việc gửi, nhận văn bản điện tử và thông điệp dữ liệu thông qua Trục liên thông nhằm phục vụ hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành.
2.2. Kết nối với các hệ thống thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định:
“Kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử với các hệ thống thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;”
Ngoài việc kết nối giữa hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương, Trục liên thông còn có chức năng kết nối và trao đổi văn bản điện tử với các hệ thống thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Phạm vi kết nối của Trục liên thông không chỉ giới hạn ở những hệ thống thông tin được liệt kê tại điểm a khoản 1 Điều 4 mà còn bao gồm các hệ thống khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nêu trên.
2.3. Xác thực và ký số trong quá trình truyền nhận văn bản điện tử
Điểm c khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định:
“Xác thực và ký số trong quá trình truyền nhận, bảo đảm tính toàn vẹn, chống chối bỏ đối với các giao dịch được thực hiện qua Trục liên thông;”
Theo quy định, Trục liên thông có chức năng:
- Xác thực trong quá trình truyền, nhận văn bản điện tử và thông điệp dữ liệu;
- Thực hiện ký số trong quá trình truyền nhận;
- Bảo đảm tính toàn vẹn của các giao dịch;
- Bảo đảm tính chống chối bỏ đối với giao dịch thực hiện qua Trục liên thông.
Liên quan đến nội dung này, khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo quy định văn bản điện tử được ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy và được luân chuyển qua Trục liên thông thay thế việc gửi, nhận văn bản giấy, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 11 quy định Trục liên thông tự động kiểm tra và cảnh báo đối với văn bản chưa được ký số hoặc có chữ ký số không hợp lệ khi gửi, nhận.
2.4. Quản lý đăng ký máy chủ bảo mật của các cơ quan, tổ chức
Điểm d khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định:
“Quản lý đăng ký máy chủ bảo mật của các cơ quan, tổ chức tham gia kết nối vào Trục liên thông;”
Trục liên thông có chức năng quản lý việc đăng ký máy chủ bảo mật của những cơ quan, tổ chức tham gia kết nối.
Để làm rõ khái niệm này, khoản 3 Điều 3 Quy chế xác định máy chủ bảo mật (Security Server) là thành phần hạ tầng kỹ thuật được triển khai tại mỗi cơ quan, tổ chức theo mô hình phân tán.
Máy chủ bảo mật đóng vai trò là cổng trao đổi thông tin an toàn giữa hệ thống thông tin nội bộ của cơ quan, tổ chức với các hệ thống thông tin khác thông qua Trục liên thông. Chức năng quản lý đăng ký máy chủ bảo mật gắn với việc thiết lập và duy trì kết nối của các cơ quan, tổ chức tham gia hệ thống.
2.5. Giám sát hoạt động và ghi nhận nhật ký giao dịch
Điểm đ khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định:
“Giám sát, theo dõi trạng thái hoạt động của các thành phần trong Trục liên thông; ghi nhận nhật ký giao dịch phục vụ kiểm tra, truy vết và báo cáo thống kê;”
Chức năng này bao gồm:
- Giám sát hoạt động: Theo dõi trạng thái hoạt động của các thành phần trong Trục liên thông.
- Ghi nhận nhật ký giao dịch: Lưu thông tin giao dịch được thực hiện trên hệ thống.
- Phục vụ kiểm tra, truy vết: Sử dụng thông tin được ghi nhận để kiểm tra và truy vết giao dịch.
- Phục vụ báo cáo thống kê: Cung cấp dữ liệu để tổng hợp, thống kê tình hình hoạt động.
Đồng thời, khoản 3 Điều 14 Quy chế yêu cầu các cơ quan, tổ chức gửi, nhận văn bản điện tử phải đồng bộ trạng thái xử lý văn bản với Trục liên thông khi có thay đổi.
Các trạng thái được quy định gồm: đã đến, tiếp nhận, đang xử lý, hoàn thành xử lý, từ chối tiếp nhận, thu hồi, quá hạn xử lý, cập nhật, thay thế và các trạng thái khác nếu có. Qua đó, Trục liên thông có thể ghi nhận và theo dõi trạng thái luân chuyển, xử lý văn bản điện tử giữa các hệ thống tham gia kết nối.
2.6. Hỗ trợ thiết lập và quản lý phân vùng kết nối đặc thù
Điểm e khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định:
“Hỗ trợ thiết lập, quản lý phân vùng kết nối đặc thù trên Trục liên thông đối với nhóm cơ quan, tổ chức có yêu cầu riêng về kết nối, bảo mật theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có);”
Trục liên thông hỗ trợ:
- Thiết lập phân vùng kết nối đặc thù;
- Quản lý các phân vùng kết nối này.
Chức năng được áp dụng đối với nhóm cơ quan, tổ chức có yêu cầu riêng về kết nối, bảo mật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2.7. Quản lý danh mục mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức
Điểm g khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định:
“Quản lý danh mục mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức trên Trục liên thông, bảo đảm phân biệt, xác định duy nhất đối tượng khi tham gia kết nối, liên thông.”
Theo đó, Trục liên thông quản lý danh mục mã định danh điện tử để:
- Phân biệt các cơ quan, tổ chức tham gia kết nối;
- Xác định duy nhất từng đối tượng khi kết nối, liên thông.
Khoản 4 Điều 3 Quy chế giải thích mã định danh điện tử là chuỗi ký tự dùng để phân biệt, xác định duy nhất một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân khi tham gia kết nối, gửi và nhận văn bản điện tử, dữ liệu.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 6 quy định các cơ quan, tổ chức tham gia Trục liên thông phải sử dụng mã định danh tương ứng.
Cụ thể:
- Đối với cơ quan Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội: Sử dụng mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức theo quy định được dẫn chiếu tại điểm a khoản 1 Điều 6.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã: Sử dụng mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã hoặc mã xác định lược đồ định danh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật.
Như vậy, mã định danh điện tử là thông tin phục vụ việc nhận diện chính xác các đối tượng tham gia kết nối và trao đổi dữ liệu trên Trục liên thông.
3. Trục liên thông văn bản quốc gia gồm những hợp phần nào?
3.1. Nhóm hợp phần hạ tầng kết nối và trao đổi gói tin liên thông
Điểm a khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định nhóm hợp phần này gồm:
- Phân hệ Trung tâm quản lý đăng ký máy chủ bảo mật;
- Phân hệ xử lý trao đổi văn bản điện tử;
- Máy chủ bảo mật.
Đây là các thành phần được Quy chế xác định thuộc nhóm hạ tầng kết nối và trao đổi gói tin liên thông.
Trong đó, máy chủ bảo mật được sử dụng làm cổng trao đổi thông tin an toàn giữa hệ thống thông tin nội bộ của cơ quan, tổ chức với các hệ thống thông tin khác thông qua Trục liên thông.
3.2. Nhóm hợp phần quản trị, giám sát và vận hành
Điểm b khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định nhóm hợp phần quản trị, giám sát và vận hành bao gồm:
- Phân hệ giám sát;
- Phân hệ quản trị.
Các phân hệ này thuộc nhóm chức năng phục vụ quản trị, giám sát và vận hành Trục liên thông theo Quy chế.
3.3. Nhóm hợp phần dịch vụ hỗ trợ khai thác, sử dụng
Điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định nhóm hợp phần này gồm:
- Phân hệ phân tích, tìm kiếm dữ liệu;
- Phân hệ xử lý, phân tích, tổng hợp dữ liệu báo cáo;
- Phân hệ tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ;
- Phân hệ trợ lý ảo;
- Trang thông tin hỗ trợ khai thác, sử dụng, đăng tải thông tin.
Ngoài ba nhóm trên, điểm d khoản 2 Điều 4 cho phép bổ sung, nâng cấp các hợp phần và phân hệ khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc theo quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ căn cứ yêu cầu thực tiễn quản lý, vận hành.
3.4. Những cơ quan, tổ chức được sử dụng Trục liên thông
Điều 2 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg quy định các nhóm đối tượng áp dụng, gồm:
Nhóm thứ nhất: Bộ, ngành, địa phương
- Bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban nhân dân các cấp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
Nhóm thứ hai: Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc sử dụng ngân sách nhà nước
Đây là những cơ quan, tổ chức không thuộc nhóm thứ nhất nhưng có nhu cầu và đáp ứng điều kiện tham gia kết nối vào Trục liên thông theo Quy chế.
Nhóm thứ ba: Các cơ quan, tổ chức khác
Bao gồm các cơ quan, tổ chức không thuộc hai nhóm trên nhưng có nhu cầu sử dụng Trục liên thông văn bản quốc gia.
Văn phòng Chính phủ thông báo kết quả xử lý yêu cầu kết nối trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản yêu cầu kết nối. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
Trên đây là thông tin về Trục liên thông văn bản quốc gia và những chức năng của hệ thống này. Vui lòng xem chi tiết Quyết định 43/2026/QĐ-TTg trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS