Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, trong đó quy định việc tổ chức, hoạt động và hỗ trợ cho Ban đại diện. Vậy Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

1. Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT và Điều 4 Điều lệ ban hành kèm theo, Ban đại diện cha mẹ học sinh do cha mẹ học sinh bầu tại nhóm, lớp và cơ sở giáo dục, đại diện, phản ánh ý kiến và phối hợp trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ban đại diện không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục, không có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Điều lệ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập, dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục phổ thông công lập, tư thục; Ban đại diện, cha mẹ học sinh và các chủ thể liên quan. Theo đó, cha mẹ học sinh gồm cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ mầm non, học sinh.

Theo khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Điều lệ, Ban đại diện hoạt động trên cơ sở tự nguyện, dân chủ, công khai, minh bạch; không can thiệp vào quản trị, quản lý, điều hành, chuyên môn của cơ sở giáo dục; không làm phát sinh khoản đóng góp bắt buộc hoặc nghĩa vụ tài chính trái quy định.

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?
(Ảnh minh họa)

2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động ra sao?

Ban đại diện cha mẹ học sinh do cha mẹ học sinh bầu tại nhóm, lớp và cơ sở giáo dục và được tổ chức, hoạt động như sau:

2.1. Ban đại diện nhóm, lớp

Theo khoản 1–3 Điều 5 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT:

  • Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, lớp học có Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  • Ban đại diện được Hội nghị cha mẹ học sinh nhóm, lớp bầu vào đầu năm học, gồm 03–05 thành viên, có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các thành viên.
  • Nhiệm kỳ là một năm học, kết thúc khi Ban đại diện năm học tiếp theo được bầu. Với nhóm, lớp cuối cấp, nhiệm kỳ kết thúc khi kết thúc năm học.

2.2. Ban đại diện cơ sở giáo dục

Căn cứ khoản 1–4 và khoản 6 Điều 6 Điều lệ, mỗi cơ sở giáo dục có một Ban đại diện cha mẹ học sinh, nhiệm kỳ một năm học.

Ban đại diện được Hội nghị Ban đại diện các nhóm, lớp bầu trong số Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban nhóm, lớp được Trưởng ban phân công tham dự. Số lượng thành viên và Phó Trưởng ban do Hội nghị quyết định phù hợp với quy mô cơ sở giáo dục.

Không thành lập Ban đại diện cơ sở giáo dục riêng theo khối lớp, cấp học hoặc địa điểm giáo dục. Ban đại diện cơ sở giáo dục không phải cấp trên của Ban đại diện nhóm, lớp.

2.3. Thành viên và chế độ làm việc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Điều lệ, thành viên phải là cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ mầm non, học sinh đang học tại nơi Ban đại diện được thành lập; tự nguyện tham gia và được Hội nghị có thẩm quyền bầu.

Khoản 1, khoản 3–5 Điều 8 Điều lệ quy định rõ, Ban đại diện làm việc tập thể; quyết định được thông qua khi quá nửa tổng số thành viên tán thành. Cuộc họp có thể tổ chức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp và phải lập biên bản.

3. Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiệm vụ, quyền gì?

3.1. Đối với Ban đại diện nhóm, lớp

Khoản 4 Điều 5 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định các nhiệm vụ của Ban đại diện nhóm, lớp như sau:

  • Tập hợp, đại diện và phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cha mẹ học sinh;
  • Phối hợp với giáo viên trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục;
  • Hỗ trợ trao đổi thông tin giữa cha mẹ học sinh, giáo viên và cơ sở giáo dục;
  • Phối hợp thực hiện hoạt động có cha mẹ học sinh tham gia theo kế hoạch giáo dục;
  • Báo cáo kết quả hoạt động với Hội nghị cha mẹ học sinh nhóm, lớp.

Cũng theo điều luật này, Ban đại diện được cung cấp thông tin cần thiết; tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị; đề nghị tổ chức trao đổi và được tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ.

3.2. Đối với Ban đại diện cơ sở giáo dục

Theo khoản 7 và khoản 8 Điều 6 Điều lệ, Ban đại diện cơ sở giáo dục đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với nhà trường; tổng hợp, phản ánh ý kiến; hỗ trợ trao đổi thông tin, đối thoại và báo cáo kết quả hoạt động.

Ban đại diện được cung cấp thông tin cần thiết, tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị, đề nghị người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức trao đổi, đối thoại và được tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ.

Theo khoản 2 Điều 16 Điều lệ, Ban đại diện không thay cha mẹ học sinh thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo hoặc quyền, nghĩa vụ khác của cá nhân.

4. Ban đại diện cha mẹ học sinh có được thu tiền hỗ trợ không?

Về nội dung này, Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định:

4.1. Không thu, tiếp nhận hoặc quản lý tiền hỗ trợ

Khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT nêu rõ, khi cần hỗ trợ cho hoạt động cụ thể thuộc nhiệm vụ, quyền và đã có trong kế hoạch, Ban đại diện phải công khai mục đích, nội dung, nhu cầu hỗ trợ và phương thức thực hiện.

Cha mẹ học sinh tự nguyện hỗ trợ bằng cách:

  • Cung cấp trực tiếp hàng hóa, dịch vụ cần thiết;
  • Thanh toán trực tiếp cho tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Bên cạnh đó:

“Ban đại diện cha mẹ học sinh không thu, tiếp nhận hoặc quản lý tiền hỗ trợ.”

Ngoài ra, Ban đại diện không được ấn định, phân bổ mức hỗ trợ; đặt mức bình quân, tối thiểu, thời hạn hỗ trợ; lập danh sách người phải hỗ trợ hoặc yêu cầu cha mẹ học sinh cụ thể hỗ trợ.

4.2. Những nội dung không được sử dụng hỗ trợ

Theo khoản 6 Điều 17 Điều lệ, Ban đại diện cha mẹ học sinh không đề nghị hoặc sử dụng hỗ trợ cho:

  • Xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm, thuê, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị, đồ dùng và điều kiện phục vụ nhóm, lớp hoặc cơ sở giáo dục;
  • Hoạt động quản trị, quản lý, điều hành, chuyên môn và nhiệm vụ thuộc trách nhiệm cơ sở giáo dục;
  • Thù lao, tiền công, tiền thưởng, quà tặng hoặc hỗ trợ khác cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân sự hỗ trợ giáo dục;
  • Dịch vụ thường xuyên như bảo vệ, vệ sinh, trông giữ phương tiện thuộc trách nhiệm cơ sở giáo dục;
  • Nội dung không trực tiếp phục vụ hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền của Ban đại diện hoặc bị cấm.

5. Ban đại diện cha mẹ học sinh không được làm những gì?

Điều 10 Điều lệ ban hành kèm Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định Ban đại diện và thành viên không được:

  • Can thiệp vào quản trị, quản lý, điều hành, chuyên môn, chương trình, phương pháp giáo dục, kiểm tra, đánh giá học sinh; tham gia đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân sự hỗ trợ giáo dục.
  • Lợi dụng danh nghĩa Ban đại diện làm trái pháp luật, Điều lệ; cản trở cơ sở giáo dục hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp.
  • Đặt khoản đóng góp bắt buộc; ấn định mức, thời hạn hỗ trợ; ép buộc, gây áp lực với cha mẹ học sinh.
  • Dùng danh nghĩa Ban đại diện vận động tài trợ; thu, tiếp nhận, quản lý hoặc sử dụng tài trợ dành cho cơ sở giáo dục.
  • Thu, tiếp nhận, quản lý tiền hỗ trợ; sử dụng hàng hóa, dịch vụ sai mục đích hoặc vụ lợi.
  • Phân biệt đối xử, gây bất lợi vì việc tham gia hoặc không tham gia hoạt động, hỗ trợ.
  • Thu thập, cung cấp, sử dụng, công khai trái pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân và thông tin riêng tư.
  • Thành lập Ban đại diện sai quy định, liên trường, ở cấp hành chính hoặc đầu mối đại diện ngoài Điều lệ.
  • Thực hiện hành vi khác bị pháp luật nghiêm cấm.

6. Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực khi nào?

Theo quy  định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT, Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT.

Khoản 2 Điều 2 quy định rõ Ban đại diện được thành lập trước ngày Thông tư 81 2026 có hiệu lực (trước 15/11/2026) tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ. Việc kiện toàn trong thời gian còn lại thực hiện theo Điều lệ mới.

Trên đây là thông tin về “Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các loại dịch vụ an ninh mạng, từ kiểm tra, giám sát đến ứng cứu sự cố và khôi phục dữ liệu. Vậy dịch vụ an ninh mạng gồm những loại nào? Nội dung sau làm rõ vấn đề này và các yêu cầu liên quan đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng. Vậy người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu, cần đáp ứng điều kiện gì?

 

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?