Thời điểm công bố kết quả khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 là khi nào?

Trong bài viết dưới đây, Luatvietnam sẽ tổng hợp đầy đủ các quy định liên quan đến thời điểm công bố kết quả khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026, cùng theo dõi.

1. Lịch khám nghĩa vụ quân sự 2026 trên cả nước

Theo khoản 5 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15: 

Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Theo Thông tư 105/2023/TT-BQP áp dụng trong kỳ tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2026, công dân tham gia phải đạt sức khoẻ 1, 2 hoặc 3, với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP thì không gọi nhập ngũ và đáp ứng một số tiêu chuẩn riêng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Thời điểm công bố kết quả khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026
Thời điểm công bố kết quả khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 (Ảnh minh hoạ)

Theo khoản 6 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15: 

Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe phải được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy, sau khi thực hiện khám nghĩa vụ quân sự theo quy định, kết quả phân loại sức khoẻ sẽ được niêm yết công khai trong thời hạn 20 ngày tại:

- Cổng thông tin điện tử

- Trụ sở UBND cấp xã

- Các cơ quan, tổ chức 

Theo Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15: 

- Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng 2 hoặc tháng 3.

- Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh: được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. 

- Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm: được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

Theo Hướng dẫn số 6544/HD-BQP, công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026 được Bộ Quốc phòng quy định chỉ tiến hành một đợt duy nhất trên phạm vi toàn quốc.

Đợt tuyển quân năm 2026 được thực hiện từ ngày 04 đến hết ngày 06 tháng 3 năm 2026, tương ứng với từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Bính Ngọ (âm lịch).

- Trong thời gian này, tất cả các địa phương phải hoàn thành việc giao nhận quân đúng chỉ tiêu, bảo đảm chất lượng, an toàn, trang trọng và tiết kiệm.

Theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15, thời hạn phục vụ tại ngũ được quy định như sau:

  • Thời hạn trong thời bình: Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng

- Các trường hợp được kéo dài

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá 06 tháng trong các trường hợp:

  • Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu

  • Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn

- Thời hạn trong tình trạng chiến tranh hoặc khẩn cấp về quốc phòng: được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

5.1. Quyền lợi được hưởng của người đi nghĩa vụ

Theo Điều 3 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quyền lợi dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được quy định như sau:

- Nghỉ phép năm

  • Người phục vụ từ tháng thứ 13 trở đi được nghỉ phép hàng năm 10 ngày (Không tính ngày đi - về)

  • Được thanh toán tàu xe và phụ cấp đi đường

- Trường hợp là học viên

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên, thời gian học từ một năm trở lên có thời gian nghỉ hè giữa hai năm học được tính là thời gian nghỉ phép

  • Được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường

- Trường hợp không thể nghỉ phép do nhiệm vụ

  • Được thanh toán bằng tiền

  • Mức chi trả: bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh

  • Nghỉ phép đặc biệt:

Được nghỉ tối đa 05 ngày trong các trường hợp:

  • Gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng 

  • Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trần, mất tích 

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ 

5.2. Quyền lợi dành cho thân nhân người đi nghĩa vụ

Theo Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quyền lợi dành cho thân nhân người đi nghĩa vụ quân sự được quy định như sau:

- Trợ cấp khó khăn đột xuất

Thân nhân được nhận trợ cấp trong các trường hợp sau:

  • Tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần (không quá 2 lần/ năm)

  • Ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần (không quá 2 lần/ năm)

  • Trường hợp thân nhân hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.

  • Miễn, giảm học phí cho con hạ sĩ quan, binh sĩ

  • Con đẻ, con nuôi hợp pháp được miễn, giảm học phí tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập.​

Trên đây là thông tin về việc Thời điểm công bố kết quả khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.