Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

1. Tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân 

1.1. Phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% ở cả hai khoảng thời gian

Khoản 2 Điều 9 Thông tư 40/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định:

“Kết thúc ngày làm việc, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo tối thiểu bằng 100%.”

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?
Duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% ở cả hai khoảng thời gian (Ảnh minh họa)

Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm đồng thời hai yêu cầu:

  • Tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo: Tối thiểu 100%.
  • Tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 07 ngày làm việc tiếp theo: Tối thiểu 100%.

Thông tư yêu cầu duy trì cả hai tỷ lệ khi kết thúc ngày làm việc, không chỉ tính toán khả năng chi trả tại một thời điểm riêng lẻ.

Việc xác định tỷ lệ được thực hiện trên cơ sở các khoản tài sản có thể thanh toán ngay và các nghĩa vụ phải thanh toán trong từng khoảng thời gian tương ứng.

1.2. Công thức tính tỷ lệ khả năng chi trả

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ khả năng chi trả được xác định theo công thức:

Tỷ lệ khả năng chi trả (%) = (Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay / Tài sản “Nợ” phải thanh toán) × 100

Trong đó:

  • Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay: Được xác định theo các khoản mục và cách tính tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư.
  • Tài sản “Nợ” phải thanh toán: Được xác định theo các nghĩa vụ thanh toán tương ứng quy định tại Phụ lục III.

Để xác định tỷ lệ khả năng chi trả, quỹ tín dụng nhân dân phải tính toán giá trị tài sản có thể dùng để thanh toán và các khoản nợ phải thanh toán theo đúng phương pháp được quy định.

2. Cách xác định tài sản để tính tỷ lệ khả năng chi trả

2.1. Các khoản tài sản “Có” có thể thanh toán ngay

Theo Phần II Phụ lục III Thông tư 40/2026/TT-NHNN, tài sản “Có” có thể thanh toán ngay bao gồm các nhóm khoản mục sau:

Thứ nhất, tiền mặt và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.

Các khoản được tính gồm:

  • Tiền mặt tại quỹ;
  • Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã;
  • Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã;
  • Số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể.

Đối với tiền gửi tại ngân hàng hợp tác xã, Phụ lục III loại trừ số dư tiền gửi được sử dụng để bảo đảm khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định.

Thứ hai, các khoản dư nợ đến hạn thanh toán.

Phụ lục III quy định một số khoản dư nợ đến hạn được tính vào tài sản “Có” có thể thanh toán ngay theo tỷ lệ xác định cụ thể:

  • Dư nợ đến hạn thanh toán của các khoản cho vay không phải nợ xấu, có bảo đảm bằng tài sản: 80%.
  • Dư nợ đến hạn thanh toán của các khoản cho vay không phải nợ xấu, không có bảo đảm bằng tài sản: 75%.
  • Dư nợ đến hạn của các khoản nợ khác phải thu: 70%.

Các khoản mục được tính theo thời điểm và phương pháp xác định tương ứng tại Phụ lục III.

Như vậy, khi tính tỷ lệ khả năng chi trả, không phải toàn bộ giá trị các khoản cho vay đến hạn đều được tính bằng 100%. Thông tư đã quy định tỷ lệ xác định riêng đối với từng nhóm khoản phải thu.

2.2. Các khoản tài sản “Nợ” phải thanh toán

Cũng theo Phần II Phụ lục III Thông tư 40/2026/TT-NHNN, tài sản “Nợ” phải thanh toán bao gồm:

  • Tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng đến hạn thanh toán;
  • Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng;
  • Các khoản vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức khác theo quy định pháp luật đến hạn thanh toán;
  • Các khoản nợ khác đến hạn thanh toán.

Đối với tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thanh toán, các khoản vay và khoản nợ khác đến hạn thuộc phạm vi quy định, tỷ lệ xác định là 100%.

Riêng đối với tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, Phụ lục III quy định tỷ lệ xác định 15% trên số dư bình quân trong thời gian 30 ngày liền kề trước, theo hướng dẫn tại Phụ lục. Đối với các khoản vay đến hạn, Phụ lục cũng loại trừ dư nợ vay của ngân hàng hợp tác xã được bảo đảm bằng tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã.

Các khoản tài sản “Nợ” phải thanh toán được xác định theo thời điểm đến hạn và phương pháp tính tương ứng, làm cơ sở để quỹ tín dụng nhân dân tính tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và 07 ngày làm việc tiếp theo.

3. Trách nhiệm duy trì tỷ lệ khả năng chi trả của quỹ tín dụng nhân dân

3.1. Phải có quy định nội bộ về quản lý thanh khoản

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, trong đó bao gồm việc quản lý tỷ lệ khả năng chi trả.

Cụ thể, khoản 4 Điều 5 quy định những nội dung tối thiểu phải có trong quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, gồm:

  • Cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng và nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan đến việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả;
  • Quy trình, phương pháp theo dõi các giới hạn quản lý thanh khoản;
  • Quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi và nguồn vốn hằng ngày;
  • Phương pháp cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản;
  • Phương án xử lý khi tỷ lệ khả năng chi trả và các tỷ lệ quản lý thanh khoản khác vi phạm quy định;
  • Giải pháp duy trì tài sản “Có” có thể thanh toán ngay;
  • Hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì các tỷ lệ quản lý thanh khoản.

Trong đó, đối với phương án xử lý khi vi phạm tỷ lệ khả năng chi trả, quỹ tín dụng nhân dân phải xác định các biện pháp khắc phục cũng như trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân thực hiện. Theo khoản 2 Điều 5, các quy định nội bộ này phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

3.2. Phải có hệ thống công nghệ thông tin để theo dõi tỷ lệ an toàn

Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để thực hiện các quy định tại Thông tư này”

Hệ thống công nghệ thông tin phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như:

  • Lưu giữ, truy cập và bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng;
  • Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản và nợ phải trả;
  • Tính toán, quản lý và giám sát các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn;
  • Đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin, báo cáo của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Như vậy, việc theo dõi tỷ lệ khả năng chi trả phải được thực hiện trong hệ thống quản lý, giám sát các chỉ tiêu an toàn của quỹ tín dụng nhân dân.

4. Xử lý trường hợp quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả

4.1. Các trường hợp được xác định là mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả

Điều 13 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về tình trạng mất khả năng chi trả và nguy cơ mất khả năng chi trả của quỹ tín dụng nhân dân.

Theo khoản 1 Điều 13:

“Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản ‘Có’ có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả so với Tài sản ‘Có’ có thể thanh toán ngay tối thiểu để tuân thủ tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.”

Như vậy, trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả được xác định khi đồng thời có tình trạng thiếu hụt tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức từ 20% trở lên theo cách xác định của Thông tư và tình trạng này kéo dài 30 ngày liên tục.

Đối với trường hợp mất khả năng chi trả, khoản 2 Điều 13 quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.”

Như vậy, Thông tư phân biệt tình trạng có nguy cơ mất khả năng chi trả với tình trạng đã mất khả năng chi trả, dựa trên điều kiện cụ thể của từng trường hợp.

4.2. Trách nhiệm báo cáo khi có nguy cơ mất khả năng chi trả

Khoản 3 Điều 13 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Khi mất khả năng chi trả, có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc trường hợp quỹ tín dụng nhân dân tự đánh giá không có khả năng chi trả, quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (nếu có).”

Theo đó, khi phát sinh một trong các trường hợp trên, quỹ tín dụng nhân dân phải:

  • Kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
  • Thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh;
  • Nêu rõ thực trạng và nguyên nhân;
  • Thông tin về các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục;
  • Đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nếu có.

Trên đây là thông tin về  khả năng chi trả tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 40/2026/TT-NHNN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?