Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không? 

 

1. Tổ chức chủ trì được tự quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp

Theo Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tự quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi mua sắm, thuê trang thiết bị, máy móc, hàng hóa và dịch vụ phục vụ trực tiếp việc thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, tổ chức chủ trì phải tự chịu trách nhiệm về quyết định lựa chọn của mình và tuân thủ các nguyên tắc do pháp luật quy định.

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?
Tổ chức chủ trì quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp (Ảnh minh họa)

1.1. Quyền tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp của tổ chức chủ trì

Khoản 1 Điều 15 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Tổ chức chủ trì được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi thực hiện mua sắm, thuê trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.”

Như vậy, tổ chức chủ trì có quyền chủ động lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp đối với các hoạt động mua sắm, thuê phục vụ trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Quyền này áp dụng đối với việc:

  • Mua sắm trang thiết bị, máy móc;
  • Thuê trang thiết bị, máy móc;
  • Mua sắm hàng hóa;
  • Thuê, sử dụng dịch vụ phục vụ trực tiếp việc thực hiện nhiệm vụ.

Thông tư cho phép tổ chức chủ trì tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp trong phạm vi các hoạt động nêu trên.

Tuy nhiên, quyền tự quyết không đồng nghĩa với việc được lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp mà không phải tuân thủ quy định pháp luật. 

1.2. Việc mua sắm, thuê phải phục vụ trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

Khoản 1 Điều 15 giới hạn phạm vi áp dụng cơ chế tự chủ đối với việc mua sắm, thuê trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Đồng thời, điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp phải:

“Phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, góp phần hoàn thành mục tiêu, sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tiến độ và các mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;”

Theo đó, việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp phải gắn với các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:

  • Mục tiêu của nhiệm vụ;
  • Sản phẩm phải hoàn thành;
  • Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ;
  • Tiến độ thực hiện;
  • Các mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Tóm lại, khi lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp, tổ chức chủ trì phải bảo đảm hàng hóa, máy móc, thiết bị hoặc dịch vụ được mua sắm, thuê phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

2. Các nguyên tắc khi tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp

2.1. Tuân thủ pháp luật về đấu thầu và các quy định chuyên ngành

Điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật chuyên ngành có liên quan và yêu cầu kỹ thuật của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;”

Như vậy, dù được tự quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp, tổ chức chủ trì vẫn phải tuân thủ:

  • Quy định của pháp luật về đấu thầu;
  • Quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
  • Yêu cầu kỹ thuật của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Điều này có nghĩa cơ chế tự chủ tại Điều 15 không loại trừ nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về đấu thầu và các quy định liên quan.

Đồng thời, việc lựa chọn phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của nhiệm vụ, bảo đảm phù hợp với nội dung mua sắm hoặc thuê trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ.

2.2. Bảo đảm công khai, minh bạch và không có xung đột lợi ích

Một nguyên tắc khác được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN:

“Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và pháp luật có liên quan.”

Theo quy định này, việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Công khai: Bảo đảm yêu cầu về công khai theo quy định pháp luật áp dụng.
  • Minh bạch: Việc lựa chọn phải đáp ứng nguyên tắc minh bạch theo quy định.
  • Hiệu quả: Bảo đảm hiệu quả trong hoạt động mua sắm, thuê phục vụ nhiệm vụ.
  • Không có xung đột lợi ích: Tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng và pháp luật có liên quan.

Có thể thấy, tổ chức chủ trì được chủ động quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp nhưng phải đồng thời bảo đảm các yêu cầu về mục tiêu nhiệm vụ, tuân thủ pháp luật, công khai, minh bạch và hiệu quả.

3. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì khi lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp

3.1. Chịu trách nhiệm về quyết định lựa chọn và hoạt động mua sắm, thuê

Quyền tự quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp đi kèm với trách nhiệm pháp lý của tổ chức chủ trì.

Khoản 3 Điều 15 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp; tính hợp pháp, hợp lý của việc mua sắm, thuê; tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh toán; hiệu quả sử dụng kinh phí; chất lượng, tiến độ và mức độ đáp ứng của trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ đối với mục tiêu, sản phẩm và các mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Theo quy định trên, trách nhiệm của tổ chức chủ trì không chỉ dừng lại ở việc quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp mà còn bao gồm tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động mua sắm, thuê.

Cụ thể, tổ chức chủ trì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về:

  • Quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp;
  • Tính hợp pháp, hợp lý của việc mua sắm, thuê trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ;
  • Tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh toán;
  • Hiệu quả sử dụng kinh phí;
  • Chất lượng và tiến độ;
  • Mức độ đáp ứng của trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ đối với mục tiêu, sản phẩm và các mốc đánh giá của nhiệm vụ.

3.2. Hàng hóa, dịch vụ phải đáp ứng mục tiêu và tiến độ của nhiệm vụ

Một nội dung đáng chú ý tại khoản 3 Điều 15 là trách nhiệm đối với chất lượng, tiến độ và mức độ đáp ứng của trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn.

Theo đó, tổ chức chủ trì phải chịu trách nhiệm không chỉ về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp mà còn về mức độ đáp ứng của những hàng hóa, dịch vụ này đối với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Các yêu cầu được xác định gắn với:

  • Mục tiêu thực hiện nhiệm vụ;
  • Sản phẩm của nhiệm vụ;
  • Các mốc đánh giá đã được xác định.

Như vậy, cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp đi liền với trách nhiệm của tổ chức chủ trì trong việc sử dụng kinh phí và bảo đảm kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 49/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn  và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.