Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?
(Ảnh minh họa)

1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân 

1.1. Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%.”

Như vậy, mức 8% là tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì theo quy định. Tuy nhiên, khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN còn quy định Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính có thể yêu cầu quỹ duy trì một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn.

1.2. Công thức tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định theo công thức:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%) = (Vốn tự có / Tổng tài sản “Có” rủi ro) × 100

Trong đó:

  • Vốn tự có: Được xác định theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN. Vốn tự có bao gồm tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có 
  • Tổng tài sản “Có” rủi ro: Là tổng giá trị các tài sản “Có” được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại khoản 4 Điều 8.

Theo công thức này, để xác định tỷ lệ an toàn vốn, quỹ tín dụng nhân dân cần tính vốn tự có và tổng tài sản “Có” rủi ro theo đúng cấu phần được quy định.

Việc xác định chi tiết hai chỉ tiêu này được hướng dẫn tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN.

2. Cách xác định vốn tự có và tổng tài sản “Có” rủi ro

2.1. Vốn tự có gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2 sau khi trừ các khoản phải trừ

Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN:

“Vốn tự có bao gồm tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có”

Như vậy, vốn tự có được xác định từ ba thành phần chính:

Thứ nhất, vốn cấp 1.

Điểm a khoản 3 Điều 8 quy định vốn cấp 1 bao gồm:

  • Vốn điều lệ;
  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;
  • Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
  • Quỹ đầu tư phát triển;
  • Quỹ dự phòng tài chính;
  • Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;
  • Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối.

Tuy nhiên, khi xác định vốn cấp 1 phải trừ đi:

  • Lỗ lũy kế, nếu có;
  • Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã.

Thứ hai, vốn cấp 2.

Điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản ‘Có’ rủi ro;”

Theo đó, vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1. Đối với dự phòng chung được tính vào vốn cấp 2, mức tối đa là 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro.

Thứ ba, khoản phải trừ khỏi vốn tự có.

Theo điểm c khoản 3 Điều 8, khoản phải trừ khỏi vốn tự có là:

“100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật;”

Như vậy, khi xác định vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quỹ tín dụng nhân dân phải xác định đầy đủ vốn cấp 1, vốn cấp 2 và khoản phải trừ theo quy định.

Việc xác định cụ thể từng cấu phần được hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN.

2.2. Tổng tài sản “Có” rủi ro được phân thành 04 nhóm

Theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, tài sản “Có” của quỹ tín dụng nhân dân được phân thành 04 nhóm tương ứng với các hệ số rủi ro 0%, 20%, 50% và 100%.

Cụ thể, các nhóm tài sản và hệ số rủi ro được quy định như sau:

Hệ số rủi ro

Các loại tài sản “Có” thuộc nhóm

Nhóm có hệ số rủi ro 0%

Tiền mặt;

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

Tiền gửi tại ngân hàng hợp tác xã;

Dư nợ cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền, tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân;

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành;

Vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã.

Nhóm có hệ số rủi ro 20%

Số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt;

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.

Nhóm có hệ số rủi ro 50%

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay theo quy định của pháp luật. 

Nhóm có hệ số rủi ro 100%

Giá trị nguyên giá của tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân;

Các tài sản “Có” khác còn lại trên bảng cân đối tài khoản kế toán ngoài những tài sản đã được phân vào các nhóm theo quy định.

Thông tư 40/2026/TT-NHNN hướng dẫn cách lấy số liệu, phân nhóm và xác định tổng tài sản “Có” rủi ro tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.

3. Trách nhiệm duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân

3.1. Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý an toàn vốn

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản, cho vay và quản lý khoản cho vay.

Trong đó, khoản 3 Điều 5 quy định nội dung tối thiểu của quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn gồm:

  • Cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan đến việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn;
  • Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
  • Phương pháp cảnh báo sớm nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc vi phạm tỷ lệ tối thiểu;
  • Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu;
  • Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Đối với phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, điểm d khoản 3 Điều 5 yêu cầu phải có các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn và xác định trách nhiệm, quyền hạn, sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong quá trình xử lý.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 5 quy định các văn bản nội bộ này phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

3.2. Thường xuyên theo dõi, rà soát và cảnh báo nguy cơ vi phạm

Để thực hiện quy định về tỷ lệ an toàn vốn, Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu tối thiểu.

Trong đó, khoản 2 Điều 4 Thông tư quy định hệ thống phải có khả năng:

“Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.”

Bên cạnh việc theo dõi các chỉ tiêu thông qua hệ thống công nghệ thông tin, khoản 6 Điều 5 còn quy định quỹ tín dụng nhân dân phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ định kỳ ít nhất 01 năm một lần và khi cần thiết. Việc rà soát nhằm bảo đảm các quy định nội bộ phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Trên đây là thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 40/2026/TT-NHNN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?