Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ nhiều năm được cấp theo từng năm ngân sách

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp theo từng năm ngân sách (Ảnh minh họa)

1.1. Việc cấp kinh phí căn cứ vào tiến độ và nhu cầu của từng gói công việc

Khoản 2 Điều 23 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm, kinh phí được cấp theo từng năm ngân sách phù hợp với tiến độ thực hiện, nhu cầu kinh phí của từng gói công việc, từng mốc đánh giá và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.”

Như vậy, đối với nhiệm vụ kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí được thực hiện theo từng năm ngân sách, dựa trên các yếu tố:

  • Tiến độ thực hiện nhiệm vụ: Kinh phí được cấp phù hợp với tiến độ triển khai các công việc.
  • Nhu cầu kinh phí của từng gói công việc: Xem xét nhu cầu kinh phí tương ứng với những gói công việc cần thực hiện.
  • Nhu cầu kinh phí theo từng mốc đánh giá: Gắn việc cấp kinh phí với các mốc đánh giá của nhiệm vụ.
  • Khả năng cân đối ngân sách nhà nước: Việc cấp kinh phí phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.

Kinh phí được bố trí theo nhu cầu thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.

1.2. Kinh phí được cấp theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

Bên cạnh quy định riêng đối với nhiệm vụ thực hiện trong nhiều năm, khoản 1 Điều 23 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định nguyên tắc cấp kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước như sau:

“Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, phù hợp với tiến độ thực hiện, gói công việc và mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Theo quy định này, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là căn cứ để cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước. Việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ thực hiện, gói công việc và mốc đánh giá của nhiệm vụ.

2. Việc cấp kinh phí gắn với kết quả thực hiện tại từng mốc đánh giá

2.1. Kết quả tại mốc đánh giá là căn cứ cấp kinh phí cho giai đoạn tiếp theo

Điều 12 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Cụ thể, khoản 1 Điều 12 quy định:

“Việc cấp, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được áp dụng cơ chế về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.”

Đồng thời, khoản 2 Điều 12 Thông tư quy định:

“Kết quả thực hiện tại từng mốc đánh giá được Hội đồng đánh giá kết luận theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP là căn cứ để thanh toán, quyết toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá và làm căn cứ cấp kinh phí thực hiện giai đoạn tiếp theo của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Như vậy, kết quả thực hiện tại từng mốc đánh giá được sử dụng làm căn cứ để:

  • Thanh toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá;
  • Quyết toán kinh phí của mốc đánh giá;
  • Cấp kinh phí thực hiện giai đoạn tiếp theo của nhiệm vụ.

Đối với nhiệm vụ thực hiện trong nhiều năm, việc đánh giá kết quả ở từng mốc có liên quan trực tiếp đến việc cấp kinh phí cho các giai đoạn tiếp theo.

2.2. Kết quả đánh giá quyết định việc thanh toán kinh phí

Khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định việc thanh toán kinh phí theo kết quả đánh giá tại từng mốc.

Trường hợp mốc đánh giá được kết luận đạt yêu cầu, việc thanh toán được thực hiện như sau:

  • Đối với mốc đánh giá áp dụng phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, giá trị thanh toán bằng kinh phí khoán của mốc đánh giá đã được phê duyệt trong hợp đồng.
  • Đối với mốc đánh giá áp dụng phương thức khoán chi từng phần, phần công việc áp dụng khoán chi được thanh toán theo kinh phí khoán đã phê duyệt. Phần không áp dụng khoán chi được thanh toán theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và hồ sơ, chứng từ theo quy định.

Trường hợp mốc đánh giá chưa đạt yêu cầu, khoản 6 Điều 24 quy định:

“a) Đối với mốc đánh giá áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chưa thanh toán đối với mốc đánh giá đó;”

Đối với mốc đánh giá áp dụng khoán chi từng phần, chỉ những phần công việc được Hội đồng đánh giá xác nhận đạt yêu cầu mới được thanh toán. Phần công việc chưa đạt yêu cầu thì chưa được thanh toán.

Có thể thấy, việc thanh toán kinh phí không chỉ căn cứ vào số kinh phí đã được phê duyệt mà còn gắn với kết quả thực hiện tại từng mốc đánh giá và phương thức khoán chi được áp dụng.

3. Quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ thực hiện qua nhiều mốc đánh giá

3.1. Được quyết toán phần kinh phí tương ứng với mốc đánh giá đã hoàn thành

Khoản 2 Điều 25 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức theo nhiều mốc đánh giá, tổ chức chủ trì được quyết toán phần kinh phí tương ứng với từng mốc đánh giá đã hoàn thành theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Theo đó, tổ chức chủ trì được quyết toán phần kinh phí tương ứng với từng mốc đánh giá đã hoàn thành, căn cứ vào quyết định phê duyệt nhiệm vụ.

Đối với nội dung thực hiện theo cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, khoản 1 Điều 25 quy định việc quyết toán kinh phí căn cứ vào kết quả đạt được tại các mốc đánh giá hoặc sản phẩm cuối cùng được Hội đồng đánh giá xác nhận.

Như vậy, đối với nhiệm vụ được chia thành nhiều mốc đánh giá, Thông tư cho phép quyết toán kinh phí theo từng mốc đã hoàn thành, thay vì chỉ đề cập đến việc quyết toán khi toàn bộ nhiệm vụ kết thúc.

3.2. Việc cấp kinh phí dự phòng được thực hiện theo nhu cầu phát sinh

Trong quá trình triển khai nhiệm vụ qua nhiều năm, trường hợp phát sinh nhu cầu sử dụng kinh phí dự phòng, việc cấp khoản kinh phí này được thực hiện theo khoản 3 Điều 23 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN.

Điểm a khoản 3 Điều 23 quy định:

“Tổ chức chủ trì lập văn bản đề nghị cấp kinh phí dự phòng, trong đó thuyết minh rõ nội dung phát sinh, căn cứ xác định sự cần thiết và nhu cầu kinh phí; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị. Kinh phí dự phòng được cấp trong phạm vi mức kinh phí dự phòng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.”

Khi đề nghị cấp kinh phí dự phòng, tổ chức chủ trì phải làm rõ:

  • Nội dung phát sinh cần sử dụng kinh phí;
  • Căn cứ xác định sự cần thiết;
  • Nhu cầu kinh phí dự phòng.

Trên cơ sở văn bản đề nghị, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định việc cấp kinh phí dự phòng theo điểm b khoản 3 Điều 23. Khoản kinh phí này chỉ được cấp trong phạm vi mức dự phòng đã được phê duyệt.

Trên đây là thông tin về việc cấp kinh phí cho nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 49/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn  và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?