Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?
(Ảnh minh họa)

1. Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

1.1. Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

Khoản 1 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“1. Thông tư này quy định về các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Tỷ lệ khả năng chi trả;

c) Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Hạn chế, giới hạn cho vay;

đ) Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.”

Như vậy, các quy định về bảo đảm an toàn không chỉ tập trung vào nguồn vốn mà còn liên quan đến khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán, hoạt động cho vay và quy mô nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân. Ngoài các nhóm nêu trên, Thông tư còn quy định việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định.

1.2. Quỹ tín dụng nhân dân có thể phải áp dụng tỷ lệ an toàn chặt chẽ hơn

Khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Căn cứ kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra đối với quỹ tín dụng nhân dân, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính [...] yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân duy trì một hoặc một số hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với mức quy định tại Thông tư này.”

Theo đó, các mức được quy định tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN không phải trong mọi trường hợp đều là mức áp dụng duy nhất. Căn cứ kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra và tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thể yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân duy trì một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ chặt chẽ hơn.

2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và khả năng chi trả

2.1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%.”

Theo khoản 2 Điều 8, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định theo công thức:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%) = Vốn tự có / Tổng tài sản “Có” rủi ro × 100

Trong đó:

  • Vốn tự có: Được xác định theo khoản 3 Điều 8 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư. Theo đó, vốn tự có bao gồm tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có 
  • Tổng tài sản “Có” rủi ro: Là tổng giá trị tài sản “Có” được xác định theo các mức độ rủi ro quy định tại khoản 4 Điều 8.

Khoản 4 Điều 8 phân chia tài sản “Có” thành bốn nhóm hệ số rủi ro:

  • 0%: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi tại ngân hàng hợp tác xã và một số khoản cho vay có bảo đảm theo quy định.
  • 20%: Bao gồm một số khoản trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các khoản cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ có giá thuộc nhóm được quy định.
  • 50%: Áp dụng đối với dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay theo quy định pháp luật.
  • 100%: Bao gồm giá trị nguyên giá tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân và các tài sản “Có” khác còn lại theo quy định.

Việc xác định chi tiết vốn tự có và tổng tài sản “Có” rủi ro được thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 40/2026/TT-NHNN.

2.2. Tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu là 100%

Điều 9 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về tỷ lệ khả năng chi trả của quỹ tín dụng nhân dân.

Theo khoản 1 Điều 9, tỷ lệ này được tính như sau:

Tỷ lệ khả năng chi trả (%) = Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay / Tài sản “Nợ” phải thanh toán × 100

Giá trị tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và tài sản “Nợ” phải thanh toán được xác định theo Phụ lục III ban hành kèm Thông tư. Khoản 2 Điều 9 Thông tư quy định:

“Kết thúc ngày làm việc, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo tối thiểu bằng 100%.”

Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% đối với cả hai khoảng thời gian:

  • Ngày làm việc tiếp theo;
  • Khoảng thời gian 07 ngày làm việc tiếp theo.

Việc xác định các khoản tài sản và nghĩa vụ thanh toán được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III của Thông tư.

3. Giới hạn sử dụng vốn ngắn hạn và nhận tiền gửi

3.1. Tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30%.”

Như vậy, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn của quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 30%.

Theo khoản 2 Điều 10, tỷ lệ này được tính theo công thức:

A (%) = (B - C) / D × 100

Trong đó:

  • A: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.
  • B: Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn.
  • C: Tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn.
  • D: Nguồn vốn ngắn hạn.

Khoản 3 Điều 10 xác định tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn bao gồm dư nợ cho vay có thời hạn còn lại trên 01 năm, không bao gồm dư nợ cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức và cá nhân theo quy định.

Đồng thời, khoản 6 Điều 10 quy định:

“Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này nhỏ hơn tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều này khi tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn thì tỷ lệ này có giá trị bằng 0.”

Theo đó, nếu tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn nhỏ hơn tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn khi tính toán theo quy định thì tỷ lệ được xác định bằng 0%.

3.2. Tổng mức nhận tiền gửi không vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu

Khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không được vượt quá 20 lần.”

Như vậy, tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu.

Theo khoản 2 Điều 11, tỷ lệ này được tính bằng tổng mức nhận tiền gửi chia cho vốn chủ sở hữu. Đồng thời, Khoản 3 Điều 11 Thông tư quy định tổng mức nhận tiền gửi được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ, bao gồm:

  • Tiền gửi không kỳ hạn;
  • Tiền gửi có kỳ hạn;
  • Tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam.

4. Các hạn chế, giới hạn cho vay của quỹ tín dụng nhân dân

4.1. Giới hạn cho vay được xác định trên cơ sở vốn tự có

Khoản 1 Điều 12 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:

a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.”

Theo đó, vốn tự có tại cuối ngày làm việc gần nhất là căn cứ để quỹ tín dụng nhân dân xác định các hạn chế và giới hạn cho vay. Riêng đối với khoản cho vay dành cho người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân, khoản 2 Điều 12 quy định Hội đồng quản trị thông qua các khoản vay có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc mức thấp hơn theo quy định nội bộ của quỹ.

4.2. Giới hạn cho vay đối với thành viên và khách hàng không phải là thành viên

Khoản 4 Điều 12 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.”

Như vậy, đối với thành viên là pháp nhân, mức dư nợ cho vay không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ.

Đối với khách hàng không phải là thành viên, khoản 5 Điều 12 quy định:

“Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại mọi thời điểm.”

Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 12 quy định các giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan tại điểm b khoản 1 Điều 12 không áp dụng đối với:

  • Khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà quỹ tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;
  • Khoản cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.

5. Trách nhiệm duy trì các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

5.1. Quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy định nội bộ

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định:

“Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu), về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.”

Theo khoản 2 Điều 5, các văn bản quy định nội bộ và văn bản sửa đổi, bổ sung phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

Ngoài ra, quỹ tín dụng nhân dân còn có trách nhiệm:

  • Rà soát, đánh giá lại và sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ định kỳ ít nhất 01 năm một lần và khi cần thiết.
  • Gửi quy định nội bộ đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong thời hạn 10 ngày theo khoản 7 Điều 5.

Điều 4 Thông tư cũng yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả và tính toán, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.

5.2. Xử lý khi vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định

Điều 7 Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định.

Theo khoản 1 Điều 7, khi xảy ra trường hợp này, quỹ tín dụng nhân dân phải:

  • Xây dựng và triển khai phương án xử lý để bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.
  • Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, gửi văn bản báo cáo kèm phương án xử lý và cam kết thực hiện đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
  • Tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, nếu có.

Đối với trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% mức vốn pháp định, điểm d khoản 2 Điều 7 quy định Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét áp dụng các biện pháp như hạn chế chia lãi, hạn chế mở rộng phạm vi hoạt động, yêu cầu tăng vốn điều lệ hoặc áp dụng tỷ lệ an toàn chặt chẽ hơn.

Trên đây là thông tin về quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN.  Vui lòng xem chi tiết Thông tư 40/2026/TT-NHNN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?