Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể về nguyên tắc, căn cứ và cách lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào, dự toán cần thể hiện những nội dung gì?

 

Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?
(Ảnh minh họa)

1. Nguyên tắc lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

Theo Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập theo từng gói công việc và tổng hợp theo từng mốc đánh giá. Việc lập dự toán phải gắn với mục tiêu, sản phẩm đầu ra, kết quả cuối cùng của nhiệm vụ, đồng thời kết hợp nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước với kinh phí đối ứng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

1.1. Dự toán phải gắn với mục tiêu, sản phẩm đầu ra và kết quả thực hiện nhiệm vụ

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định các nguyên tắc lập dự toán, trong đó điểm a và điểm b nêu rõ:

“a) Gắn với mục tiêu, sản phẩm đầu ra và kết quả cuối cùng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

b) Bảo đảm đồng bộ với chuỗi phát triển sản phẩm công nghệ từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản xuất nguyên mẫu, triển khai thử nghiệm, chuyển giao, thương mại hóa sản phẩm”

Theo đó, việc lập dự toán phải căn cứ vào mục tiêu và kết quả cần đạt được của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. 

Đồng thời, dự toán cần bảo đảm sự đồng bộ giữa các giai đoạn trong quá trình phát triển sản phẩm công nghệ, bao gồm:

  • Nghiên cứu khoa học;
  • Phát triển công nghệ;
  • Sản xuất nguyên mẫu;
  • Triển khai thử nghiệm;
  • Chuyển giao công nghệ;
  • Thương mại hóa sản phẩm.

Như vậy, kinh phí thực hiện nhiệm vụ được lập dự toán gắn với cả quá trình nghiên cứu, phát triển và đưa sản phẩm công nghệ vào ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa.

1.2. Dự toán được lập theo từng gói công việc và tổng hợp theo mốc đánh giá

Điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“c) Dự toán được lập theo từng gói công việc và được tổng hợp theo từng mốc đánh giá; mỗi mốc đánh giá quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN có thể bao gồm một hoặc nhiều gói công việc;”

“đ) Tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bằng tổng dự toán các gói công việc;”

Như vậy, dự toán kinh phí không chỉ được lập chung cho toàn bộ nhiệm vụ mà phải xác định kinh phí của từng gói công việc.

Mỗi mốc đánh giá có thể bao gồm một hoặc nhiều gói công việc. Sau khi xác định dự toán của các gói công việc, tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được tính bằng tổng dự toán của các gói đó.

1.3. Kết hợp kinh phí ngân sách nhà nước với các nguồn kinh phí hợp pháp khác

Điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Kết hợp nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước với nguồn kinh phí đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;”

Theo quy định này, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập trên cơ sở kết hợp các nguồn kinh phí, gồm:

  • Kinh phí từ ngân sách nhà nước;
  • Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
  • Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Đối với nhiệm vụ có yêu cầu kinh phí đối ứng, việc lập dự toán còn phải đáp ứng các yêu cầu riêng về phương án huy động, bố trí kinh phí và hồ sơ minh chứng.

2. Cách lập dự toán kinh phí theo từng gói công việc

2.1. Sử dụng biểu mẫu dự toán theo quy định

Khoản 2 Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập trên cơ sở dự toán kinh phí các gói công việc của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu BM-01-TC-CNCL tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”

Như vậy, tổ chức chủ trì thực hiện lập dự toán kinh phí trên cơ sở dự toán của từng gói công việc, sử dụng Biểu mẫu BM-01-TC-CNCL tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BKHCN.

2.2. Mỗi gói công việc phải xác định rõ 04 nội dung

Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, mỗi gói công việc trong dự toán phải có đầy đủ các thông tin về:

  • Mục tiêu, phạm vi công việc và sản phẩm đầu ra: Xác định nội dung và kết quả cần đạt được của gói công việc.
  • Dự toán kinh phí: Xác định khoản kinh phí dự kiến để thực hiện gói công việc.
  • Chủ thể thực hiện: Xác định tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện.
  • Thời gian thực hiện: Xác định khoảng thời gian thực hiện gói công việc.

Các thông tin này là những nội dung phải được xác định rõ khi lập dự toán cho từng gói công việc của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

3. Căn cứ lập dự toán đối với nội dung chi chưa có định mức

Không phải mọi nội dung chi trong nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đều đã có định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đối với trường hợp chưa có định mức, điểm e khoản 1 Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Đối với các nội dung chi chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc chưa có định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức chủ trì được lập dự toán trên cơ sở một hoặc kết hợp các căn cứ sau: chi phí thực tế theo hợp đồng đã thực hiện đối với công việc tương tự trong nước hoặc quốc tế; giá niêm yết trên thị trường; báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm lập dự toán; kết quả thẩm định giá (nếu có) hoặc các căn cứ hợp pháp khác phù hợp với tính chất của nội dung công việc.”

Theo quy định trên, tổ chức chủ trì được sử dụng một hoặc kết hợp nhiều căn cứ để lập dự toán, gồm:

  • Chi phí thực tế theo hợp đồng đã thực hiện đối với công việc tương tự trong nước hoặc quốc tế;
  • Giá niêm yết trên thị trường;
  • Báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm lập dự toán;
  • Kết quả thẩm định giá, nếu có;
  • Các căn cứ hợp pháp khác phù hợp với tính chất của nội dung công việc.

Cũng tại điểm e khoản 1 Điều 8, Thông tư quy định:

“Tổ chức chủ trì có trách nhiệm thuyết minh căn cứ xác định dự toán; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính khả thi của mức dự toán đề xuất.”

Có thể thấy, theo quy định trên, đối với những nội dung chi chưa có định mức, tổ chức chủ trì được lựa chọn căn cứ lập dự toán theo quy định nhưng phải thuyết minh rõ cơ sở xác định và chịu trách nhiệm về mức dự toán đề xuất.

4. Hồ sơ minh chứng kinh phí đối ứng khi lập dự toán

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có yêu cầu về kinh phí đối ứng, Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định riêng về phương án huy động và hồ sơ minh chứng.

4.1. Phương án huy động kinh phí đối ứng phải phù hợp với tiến độ thực hiện

Điểm g khoản 1 Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có yêu cầu về kinh phí đối ứng, tổ chức chủ trì phải lập phương án huy động và bố trí kinh phí đối ứng theo từng gói công việc, từng mốc đánh giá phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; đồng thời gửi kèm hồ sơ minh chứng nguồn kinh phí đối ứng để làm căn cứ lập, thẩm định và phê duyệt dự toán.”

Theo đó, tổ chức chủ trì phải lập phương án huy động và bố trí kinh phí đối ứng theo từng gói công việc, từng mốc đánh giá, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ. Bên cạnh phương án huy động, hồ sơ lập dự toán phải có tài liệu minh chứng nguồn kinh phí đối ứng.

4.2. Các tài liệu chứng minh nguồn kinh phí đối ứng

Theo các điểm g.1 đến g.5 khoản 1 Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, hồ sơ minh chứng bao gồm:

  • Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành trong 02 năm gần nhất của tổ chức tham gia góp vốn.
  • Trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có: Hồ sơ chứng minh nguồn vốn và văn bản cam kết sử dụng nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
  • Trường hợp huy động vốn từ cá nhân, tổ chức hoặc chủ sở hữu: Văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân, tổ chức, chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ.
  • Trường hợp vay vốn từ tổ chức tín dụng: Cam kết cho vay vốn của tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
  • Tài liệu xác định mức giá: Báo giá còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và được phát hành không quá 90 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ. Nếu không có hoặc không thể thu thập được báo giá thì sử dụng hợp đồng tương tự đã thực hiện hoặc tài liệu khác chứng minh mức giá trên thị trường làm căn cứ xác định dự toán.

Hồ sơ minh chứng được xác định tương ứng với hình thức huy động, bố trí nguồn kinh phí đối ứng. Riêng báo giá phải đáp ứng yêu cầu về thời hạn phát hành và hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ theo quy định.

5. Các khoản chi cấu thành dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

5.1. Dự toán chi thù lao cho nhân lực và chuyên gia

Điều 9 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Trong đó, khoản 1 Điều 9 quy định:

“Tiền thù lao tham gia nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, bao gồm: tiền thù lao cho Tổng công trình sư (nếu có); các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; tiền công lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; tiền thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Dự toán chi thù lao bao gồm các khoản chi cho Tổng công trình sư (nếu có), thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ, lao động phổ thông hỗ trợ và chuyên gia trong nước, ngoài nước.

Về cách lập dự toán chi thù lao, khoản 1 Điều 10 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định việc xác định dự toán theo vị trí công việc, sản phẩm đầu ra của gói công việc.

Dự toán thù lao của một cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ được xác định theo công thức:

DTT = MTL × T × TL

Trong đó:

  • DTT: Tổng dự toán thù lao của cá nhân trong thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ;
  • MTL: Mức thù lao theo tháng tương ứng với 100% thời gian tham gia của vị trí công việc theo Biểu mẫu BM-03-TC-CNCL tại Phụ lục II;
  • T: Số tháng cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ;
  • TL: Tỷ lệ thời gian (%) của cá nhân tham gia nhiệm vụ trong khoảng thời gian thực hiện.

Trường hợp lập dự toán theo ngày công, dự toán thù lao được xác định bằng số ngày công dự kiến tham gia thực hiện nhân với mức thù lao ngày công của vị trí công việc.

Mức thù lao ngày công được xác định bằng mức thù lao tối đa theo tháng của vị trí công việc chia cho 26 ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng.

5.2. Các khoản kinh phí dự phòng và quản lý chung

Ngoài tiền thù lao và các nội dung chi được dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 9, khoản 3 Điều 9 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN còn quy định dự toán bao gồm:

“Dự toán kinh phí dự phòng (nếu có), kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Khoản 3 Điều 11 Thông tư quy định:

“Mức kinh phí dự phòng do tổ chức chủ trì đề xuất và được cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược xem xét, quyết định nhưng không vượt quá 10% tổng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Theo đó, mức kinh phí dự phòng do tổ chức chủ trì đề xuất, được cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định nhưng không vượt quá 10% tổng dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ.

Khoản 4 Điều 11 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN cũng quy định kinh phí dự phòng được lập, thẩm định và phê duyệt cùng với dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

Đối với kinh phí quản lý chung, khoản 5 Điều 11 dẫn chiếu quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN. Nếu tổ chức chủ trì có nhu cầu kinh phí quản lý chung vượt mức quy định được dẫn chiếu thì phải lập dự toán chi tiết các hoạt động quản lý để cơ quan quản lý nhiệm vụ thẩm định, quyết định.

Trên đây là thông tin về lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 49/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn  và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?