Đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, việc điều chỉnh kinh phí có thể phát sinh để phù hợp với tiến độ và các gói công việc. Vậy đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào? 

 

1. Các trường hợp tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh kinh phí

Theo Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh kinh phí giữa các nội dung chi trong cùng gói công việc hoặc giữa các gói công việc thuộc cùng mốc đánh giá. Ngoài ra, tổ chức chủ trì còn được điều chỉnh tiến độ bố trí kinh phí đối ứng và sử dụng kinh phí dự phòng trong phạm vi dự toán đã được phê duyệt, nhưng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?
Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh kinh phí (Ảnh minh họa)

1.1. Điều chỉnh kinh phí giữa các nội dung chi hoặc các gói công việc

Điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định tổ chức chủ trì được quyền chủ động:

“Điều chỉnh kinh phí giữa các nội dung chi trong cùng gói công việc hoặc giữa các gói công việc thuộc cùng mốc đánh giá;”

Theo quy định này, tổ chức chủ trì có thể chủ động điều chỉnh kinh phí trong hai trường hợp:

  • Điều chỉnh giữa các nội dung chi trong cùng một gói công việc: Thay đổi việc phân bổ kinh phí giữa các nội dung chi thuộc cùng gói công việc.
  • Điều chỉnh giữa các gói công việc thuộc cùng mốc đánh giá: Phân bổ lại kinh phí giữa các gói công việc, với điều kiện các gói công việc đó thuộc cùng một mốc đánh giá.

Tóm lại, quyền chủ động điều chỉnh kinh phí không chỉ áp dụng trong phạm vi từng gói công việc mà còn được thực hiện giữa các gói công việc có cùng mốc đánh giá. Tuy nhiên, đối với việc điều chỉnh kinh phí giữa các gói công việc thuộc những mốc đánh giá khác nhau.

1.2. Điều chỉnh tiến độ bố trí kinh phí đối ứng và sử dụng kinh phí dự phòng

Bên cạnh việc điều chỉnh giữa các nội dung chi và gói công việc, tổ chức chủ trì còn được chủ động đối với kinh phí đối ứng và kinh phí dự phòng. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Điều chỉnh tiến độ bố trí kinh phí đối ứng và sử dụng kinh phí dự phòng trong phạm vi dự toán đã được phê duyệt, bảo đảm không làm thay đổi tổng mức kinh phí ngân sách nhà nước và tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt;”

Theo đó, tổ chức chủ trì được chủ động thực hiện hai nội dung:

  • Điều chỉnh tiến độ bố trí kinh phí đối ứng;
  • Điều chỉnh việc sử dụng kinh phí dự phòng trong phạm vi dự toán đã được phê duyệt.

Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải không làm thay đổi tổng mức kinh phí ngân sách nhà nước và tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.

Theo khoản 3 Điều 23 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, khi có nhu cầu cấp kinh phí dự phòng, tổ chức chủ trì phải lập văn bản đề nghị, thuyết minh nội dung phát sinh, sự cần thiết và nhu cầu kinh phí. Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định cấp kinh phí trong phạm vi mức đã được phê duyệt.

Có thể thấy, quyền chủ động điều chỉnh việc sử dụng kinh phí dự phòng không đồng nghĩa với việc tổ chức chủ trì được tự quyết định cấp khoản kinh phí này.

1.3. Việc điều chỉnh phải bảo đảm sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá theo hợp đồng

Dù được quyền chủ động điều chỉnh kinh phí trong các trường hợp nêu trên, tổ chức chủ trì vẫn phải đáp ứng yêu cầu về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Việc điều chỉnh kinh phí quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá của mốc đánh giá theo hợp đồng.”

Theo đó, việc điều chỉnh kinh phí phải bảo đảm:

  • Kết quả đầu ra của nhiệm vụ;
  • Sản phẩm phải hoàn thành;
  • Chỉ tiêu đánh giá của từng mốc đánh giá theo hợp đồng.

Thông tư cho phép tổ chức chủ trì chủ động trong việc phân bổ và sử dụng kinh phí ở những phạm vi nhất định, nhưng vẫn yêu cầu duy trì các kết quả, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá đã được xác định trong hợp đồng.

2. Các trường hợp điều chỉnh kinh phí phải báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ

2.1. Điều chỉnh kinh phí giữa các gói công việc thuộc những mốc đánh giá khác nhau

Theo điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, tổ chức chủ trì có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ khi:

“ Điều chỉnh kinh phí giữa các gói công việc thuộc các mốc đánh giá khác nhau;”

Như vậy, cần phân biệt hai trường hợp:

  • Các gói công việc thuộc cùng mốc đánh giá: Tổ chức chủ trì được quyền chủ động điều chỉnh theo điểm a khoản 1 Điều 14.
  • Các gói công việc thuộc các mốc đánh giá khác nhau: Tổ chức chủ trì phải báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ theo điểm a khoản 2 Điều 14.

Sự khác biệt nằm ở phạm vi mốc đánh giá mà các gói công việc thuộc về.

2.2. Điều chỉnh làm thay đổi tổng mức kinh phí hoặc cơ cấu nguồn kinh phí

Điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định trường hợp phải báo cáo gồm:

“Các điều chỉnh dẫn đến thay đổi tổng mức kinh phí thực hiện hoặc cơ cấu nguồn kinh phí giữa ngân sách nhà nước, kinh phí đối ứng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.”

Theo đó, tổ chức chủ trì phải báo cáo khi việc điều chỉnh dẫn đến:

  • Thay đổi tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
  • Thay đổi cơ cấu nguồn kinh phí giữa ngân sách nhà nước, kinh phí đối ứng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác đã được phê duyệt.

2.3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét và quyết định việc điều chỉnh

Khoản 3 Điều 14 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Trên cơ sở báo cáo của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định việc điều chỉnh kinh phí theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, đối với các trường hợp nêu trên, tổ chức chủ trì có trách nhiệm báo cáo và việc điều chỉnh kinh phí thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của cơ quan quản lý nhiệm vụ.

3. Nguyên tắc quản lý kinh phí theo mốc đánh giá sau khi điều chỉnh

Khoản 1 Điều 12 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Việc cấp, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được áp dụng cơ chế về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.”

Đồng thời, khoản 2 Điều 12 xác định kết quả thực hiện tại từng mốc đánh giá được Hội đồng đánh giá kết luận là căn cứ để:

  • Thanh toán, quyết toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá;
  • Cấp kinh phí thực hiện giai đoạn tiếp theo của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Do đó, khi điều chỉnh việc phân bổ kinh phí giữa các nội dung chi hoặc gói công việc, tổ chức chủ trì vẫn phải bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá theo hợp đồng.

Trên đây là thông tin về đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 49/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn  và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?