Kinh phí dự phòng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập tối đa bao nhiêu?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về việc lập dự toán kinh phí dự phòng để xử lý các khoản phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy kinh phí dự phòng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập tối đa bao nhiêu?

 

1. Mức kinh phí dự phòng tối đa dự phòng của nhiệm vụ phát triển công nghệ

1.1. Kinh phí dự phòng không vượt quá 10% tổng dự toán từ ngân sách nhà nước

Khoản 3 Điều 11 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Mức kinh phí dự phòng do tổ chức chủ trì đề xuất và được cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược xem xét, quyết định nhưng không vượt quá 10% tổng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Theo quy định này, mức kinh phí dự phòng được xác định dựa trên tổng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, không phải tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ bao gồm cả các nguồn vốn khác. Đồng thời, mức 10% là giới hạn tối đa được phép lập dự toán, không phải tỷ lệ kinh phí dự phòng cố định áp dụng cho mọi nhiệm vụ. 

Việc xác định mức kinh phí dự phòng cụ thể thuộc trách nhiệm đề xuất của tổ chức chủ trì và thẩm quyền xem xét, quyết định của cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

1.2. Kinh phí dự phòng được lập để xử lý các khoản phát sinh

Khoản 1 Điều 11 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được bố trí khoản kinh phí dự phòng để xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.”

Có thể thấy, kinh phí dự phòng là khoản được bố trí trong dự toán để xử lý những phát sinh trong quá trình triển khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Khoản 2 Điều 11 Thông tư này cũng quy định:

“Kinh phí dự phòng (nếu có) được lập trên cơ sở nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thực hiện của từng gói công việc và các yếu tố có thể phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.”

Theo đó, việc xác định nhu cầu kinh phí dự phòng phải căn cứ vào:

  • Nội dung công việc của từng gói công việc;
  • Yêu cầu kỹ thuật;
  • Tiến độ thực hiện;
  • Các yếu tố có thể phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Những yếu tố này là cơ sở để lập dự toán kinh phí dự phòng phù hợp với nhiệm vụ, đồng thời bảo đảm không vượt quá mức tối đa được quy định. 

Kinh phí dự phòng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập tối đa bao nhiêu?
Kinh phí dự phòng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập tối đa 10% tổng dự toán từ ngân sách nhà nước (Ảnh minh họa)

2. Lập và phê duyệt dự toán kinh phí dự phòng

2.1. Kinh phí dự phòng được phê duyệt cùng dự toán thực hiện nhiệm vụ

Theo khoản 4 Điều 11 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN:

“Kinh phí dự phòng được lập dự toán, thẩm định và phê duyệt cùng với dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, được cơ quan quản lý nhiệm vụ bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được cấp cho tổ chức chủ trì theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư này.”

Kinh phí dự phòng được lập, thẩm định và phê duyệt đồng thời với dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, thay vì được xem xét tách biệt khỏi dự toán chung.

Sau khi được phê duyệt, khoản kinh phí này được cơ quan quản lý nhiệm vụ bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2.2. Tổ chức chủ trì phải có văn bản đề nghị khi cần cấp kinh phí dự phòng

Việc dự toán kinh phí dự phòng đã được phê duyệt không đồng nghĩa toàn bộ khoản kinh phí đó được cấp ngay cho tổ chức chủ trì. Điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Tổ chức chủ trì lập văn bản đề nghị cấp kinh phí dự phòng, trong đó thuyết minh rõ nội dung phát sinh, căn cứ xác định sự cần thiết và nhu cầu kinh phí; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị. Kinh phí dự phòng được cấp trong phạm vi mức kinh phí dự phòng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.”

Theo đó, khi có nhu cầu sử dụng kinh phí dự phòng, tổ chức chủ trì phải lập văn bản đề nghị cấp kinh phí, trong đó nêu rõ:

  • Nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
  • Căn cứ xác định sự cần thiết phải sử dụng kinh phí dự phòng;
  • Nhu cầu kinh phí để xử lý nội dung phát sinh.

Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị.

Đồng thời, kinh phí được cấp không vượt quá mức kinh phí dự phòng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.

3. Cấp và thanh toán kinh phí dự phòng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

3.1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định cấp kinh phí dự phòng

Theo điểm b khoản 3 Điều 23 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN:

“Trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định cấp kinh phí dự phòng.”

Như vậy, sau khi nhận được văn bản đề nghị của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cấp kinh phí dự phòng.

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, điểm c khoản 3 Điều 23 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm:

  • Tổng hợp nhu cầu sử dụng kinh phí dự phòng của các nhiệm vụ thành phần;
  • Lập đề nghị cấp kinh phí dự phòng theo quy định;
  • Cấp kinh phí cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành phần;
  • Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí dự phòng của toàn bộ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

3.2. Kinh phí dự phòng được thanh toán theo các nội dung phát sinh thực tế

Khoản 3 Điều 24 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

“Việc thanh toán kinh phí dự phòng được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thanh toán đối với các nội dung phát sinh thực tế đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp kinh phí dự phòng theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Phần kinh phí dự phòng đã thanh toán được tính vào tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được thanh toán theo từng mốc đánh giá quy định trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.”

Theo quy định này, việc thanh toán kinh phí dự phòng được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thanh toán đối với những nội dung phát sinh thực tế đã được cấp kinh phí dự phòng.

Phần kinh phí dự phòng đã thanh toán được:

  • Tính vào tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
  • Thanh toán theo từng mốc đánh giá quy định trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

Có thể thấy, từ khâu lập dự toán đến cấp và thanh toán kinh phí dự phòng đều phải tuân thủ những yêu cầu cụ thể. Trong đó, mức kinh phí dự phòng được lập tối đa bằng 10% tổng dự toán từ ngân sách nhà nước, còn việc cấp và thanh toán căn cứ vào nhu cầu phát sinh và hồ sơ theo quy định.

Trên đây là thông tin về kinh phí dự phòng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 49/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn  và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?