Quy định nêu tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định giới hạn, tỷ lệ an toàn quỹ tín dụng nhân dân, ban hành ngày 11/8/2028.

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%.
Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định theo công thức lấy vốn tự có chia cho tổng tài sản “Có” rủi ro và nhân với 100. Trong đó, vốn tự có được xác định theo khoản 3 Điều 8; tổng tài sản “Có” rủi ro được xác định theo khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
Cụ thể, theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, vốn tự có bao gồm tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:
- Vốn cấp 1 gồm:
-
Vốn điều lệ;
-
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;
-
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
-
Quỹ đầu tư phát triển;
-
Quỹ dự phòng tài chính;
-
Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;
-
Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối.
- Vốn cấp 1 phải trừ đi:
-
Lỗ lũy kế (nếu có);
-
Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã.
- Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1, gồm dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro.
- Khoản phải trừ khỏi vốn tự có là 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật.
Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN.
Theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, tài sản “Có” được phân nhóm theo các hệ số rủi ro gồm 0%, 20%, 50% và 100% để xác định tổng tài sản “Có” rủi ro.
Như vậy, từ ngày 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, được tính trên cơ sở vốn tự có và tổng tài sản “Có” rủi ro theo đúng phương pháp quy định tại Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN.
RSS