Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?

1. Ai là đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 346?

Theo Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP, những đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:

- Nước thải công nghiệp

Toàn bộ nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các khu hoặc cụm công nghiệp (gọi chung là cơ sở) khi xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải, hoặc thuộc diện miễn phí theo quy định.

- Nước thải sinh hoạt

Bao gồm nước thải sinh hoạt trực tiếp hoặc phát sinh từ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

Bao gồm nước thải phát sinh từ các cơ sở sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch, với tổng lượng trung bình năm dưới 20 m³/ngày (tương đương 7.300 m³/năm).

Lưu ý: Các cơ sở đã nộp giá dịch vụ thoát nước hoặc thuộc diện miễn phí theo quy định sẽ không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026
Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026 (Ảnh minh hoạ)

2. Những trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026

Tại Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:

(1) Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).

(2) Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối. 

(3) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở pht sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.

(4) Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(5) Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.

(6) Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.

(7) Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(8) Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.

(9) Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(10) Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.

So với quy định tại Nghị định 53/2024/NĐ-CP, thì NĐ 346 đã bổ sung thêm 5 trường hợp mới về trường hợp miễn phí nộp phí

- Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.

- Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên) ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.

- Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.

- Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.

3. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước mặt như thế nào?

Tại Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định bảo vệ môi trường nước mặt, như sau:

Điều 7. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước mặt

1. Chất lượng nước, trầm tích và môi trường thủy sinh của nguồn nước mặt phải được theo dõi, đánh giá; khả năng chịu tải của môi trường nước mặt phải được tính toán, xác định và công bố.

2. Nguồn thải vào môi trường nước mặt phải được quản lý phù hợp với mục đích sử dụng và khả năng chịu tải của môi trường nước mặt. Không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư mới có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp chủ dự án đầu tư có phương án xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng nước mặt trước khi thải vào môi trường tiếp nhận hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không làm phát sinh thêm nước thải hoặc trường hợp dự án đầu tư xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường khu vực bị ô nhiễm.

3. Bảo vệ môi trường nước sông phải trên cơ sở tiếp cận quản lý tổng hợp theo lưu vực, phải gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường thủy sinh, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước.

Như vậy, có thể hiểu quy định chung về bảo vệ môi trường nước mặt, như sau:

- Theo dõi và công bố chất lượng nước:

Mọi nguồn nước mặt (sông, hồ, suối) đều phải được kiểm tra chất lượng nước, trầm tích và môi trường sinh vật bên trong. Đồng thời, khả năng chịu đựng ô nhiễm của nguồn nước phải được tính toán và công bố để mọi người biết.

- Quản lý nguồn thải:

Các dự án, nhà máy muốn xả nước thải vào sông, hồ phải đảm bảo nguồn nước còn “sức chịu đựng” với chất thải. Nếu môi trường đã quá tải, cơ quan nhà nước sẽ không cấp phép. Trường hợp vẫn xả, dự án phải xử lý nước thải đạt chuẩn hoặc tái sử dụng nước để không làm ô nhiễm thêm.

- Quản lý tổng hợp theo lưu vực:

Việc bảo vệ sông, hồ phải tính theo cả lưu vực, không chỉ từng đoạn riêng lẻ. Đồng thời phải bảo vệ sinh vật, môi trường thủy sinh, hành lang bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước hợp lý, tránh khai thác quá mức.

Trên đây là nội dung bài viết "Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026 [theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP]

Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về điều kiện sản xuất hóa chất cấm.

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu? Nhận thế nào?

Từ năm học 2025 -2026, chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non được mở rộng sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục, dân lập, theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Vậy, trẻ học mầm non tư thục được hỗ trợ học phí bao nhiêu?