5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

Nghị định 346/2025/NĐ-CP vừa được ban hành đã bổ sung nhiều điểm mới quan trọng về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Hãy cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 346.

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải (Ảnh minh hoạ)

1. Bổ sung các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP đã bổ sung một số trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, so với Nghị định 53/2020/NĐ-CP trước đây không quy định, gồm các trường hợp sau:

- Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.

- Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên) ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.

- Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.

- Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.

2. Thay đổi cách tính mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 

So với khoản 2 Điều 6 Nghị định 53/2024/NĐ-CP, Điều 7 Nghị định 346/2025/NĐ-CP đã đổi mới cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, là chuyển từ cách thu phí “theo ngưỡng và bình quân” sang cách thu phí theo lượng xả thải thực tế và mức độ ô nhiễm.

Cụ thể, Nghị định 346/2025/NĐ-CP không còn chia cơ sở theo ngưỡng lưu lượng nước thải (dưới hay trên 20 m³/ngày) như Nghị định 53/2024/NĐ-CP. Thay vào đó, nghị định mới chia đối tượng theo việc có thực hiện quan trắc nước thải hay không, từ đó áp dụng 02 công thức tính phí rõ ràng.

- Đối với cơ sở không phải quan trắc và cũng không tự quan trắc, mức phí được tính rất đơn giản: lấy tổng lượng nước thải thực tế xả ra trong quý nhân với mức phí cố định 1.700 đồng/m³. Cách tính này giúp doanh nghiệp dễ hiểu, dễ tự tính, không phụ thuộc vào nhiều yếu tố kỹ thuật phức tạp.

- Đối với cơ sở có thực hiện quan trắc nước thải (bắt buộc hoặc tự nguyện), mức phí được tính dựa trên cả lượng nước thải và mức độ ô nhiễm trong nước thải. Nói cách khác, xả càng nhiều và ô nhiễm càng cao thì phí phải nộp càng lớn, bảo đảm nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.

Trong khi đó, Nghị định 53/2024/NĐ-CP áp dụng mức phí cố định theo quy mô xả thải, dẫn đến tình trạng cơ sở xả ít và xả nhiều nhưng cùng nhóm vẫn có thể nộp mức phí giống nhau, chưa phản ánh đúng mức độ gây ô nhiễm.

3. Tăng mức phí của thông số ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp

Tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định mức phí, như sau:

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

3.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

3.500

3

Thủy ngân (Hg)

55.000.000

4

Chì (Pb)

600.000

5

Arsenic (As)

1.100.000

6

Cadimium (Cd)

2.800.000

Theo quy định cũ (điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 53/2024/NĐ-CP) quy định mức phí, như sau:

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

2.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

2.400

3

Thủy ngân (Hg)

20.000.000

4

Chì (Pb)

1.000.000

5

Arsenic (As)

2.000.000

6

Cadimium (Cd)

2.000.000

Như vậy, so với Nghị định 53/2024/NĐ-CP, Nghị định 346/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh tăng đáng kể mức phí đối với hầu hết các thông số ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp, đặc biệt là các chất gây ô nhiễm phổ biến và độc hại. 

Cụ thể, mức phí đối với COD và TSS - hai thông số phản ánh trực tiếp mức độ ô nhiễm hữu cơ và cặn trong nước thải - đều được tăng lên rõ rệt. 

Đáng chú ý, mức phí đối với thủy ngân (Hg) tăng rất mạnh, từ 20 triệu đồng/kg lên 55 triệu đồng/kg,cho thấy sự thể hiện quan điểm quản lý nghiêm khắc hơn đối với các chất cực độc, có nguy cơ cao gây hại lâu dài cho môi trường và sức khỏe.

4. Áp dụng chung thời hạn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đối với tất cả các cơ sở

Căn cứ khoản 2 Điều 8 NĐ 346/2025/NĐ-CP, quy định:

2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:

a) Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này), người nộp phí tự xác định số phí phải nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước hoặc nộp bổ sung số phí còn thiếu theo thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này theo hình thức quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hằng năm: Người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và nộp phí theo hình thức quy định tại điểm b khoản này tính từ quý bắt đầu hoạt động.

Và tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 53/2024/NĐ-CP quy định:

2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

a) Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày trở lên: Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này) với tổ chức thu phí và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước; nộp bổ sung số phí phải nộp theo Thông báo của tổ chức thu phí (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.

b) Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày (nộp phí cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này), người nộp phí thực hiện:

- Kê khai phí một lần với tổ chức thu phí khi mới bắt đầu hoạt động (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này), thời gian khai chậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động.

- Nộp phí một lần cho cả năm theo Thông báo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hàng năm thực hiện nộp phí theo Thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.

Như vậy, Nghị định 346/2025/NĐ-CP áp dụng chung thời hạn nộp phí hằng quý cho tất cả các cơ sở, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Trong khi đó, Nghị định 53 phân biệt cơ sở lớn (≥20 m³/ngày) nộp theo quý và cơ sở nhỏ (<20 m³/ngày) kê khai một lần khi bắt đầu hoạt động, nộp phí một lần cho cả năm chậm nhất ngày 31/3. Các cơ sở thuộc quản lý Công an, Quốc phòng vẫn có thời hạn riêng theo cả hai nghị định.

5. Bổ sung hình thức nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 346/2025/NĐ-CP bổ sung thêm hình thức nộp phí, như sau:

b) Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo hình thức: Nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng của tổ chức thu phí.

Theo quy định mới, việc nộp phí được thực hiện linh hoạt hơn, cho phép nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp không dùng tiền mặt thông qua tổ chức thu phí.

Trước đây, theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP không quy định hình thức này.

Trên đây là nội dung bài viết "5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô có sự điều chỉnh theo quy định mới. Việc nắm rõ mức lệ phí và cách thu sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh phát sinh vướng mắc khi đi đổi giấy phép lái xe. Dưới đây là thông tin chi tiết.