Hướng dẫn thủ tục khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải [theo Quyết định 4510/QĐ-BTC]

Bài viết sau đây LuatVietnam sẽ hướng dẫn về thủ tục khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Quyết định 4510/QĐ-BTC từ ngày 01/01/2026.

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải như thế nào?

Tại Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP đã xây dựng mức phí bảo vệ môi trường đối với khí thải  gồm 02 phần: 

(1) Phí cố định thu đối với mọi cơ sở xả khí thải, để bảo đảm chi phí xử lý các chất nằm ngoài 04 chất (Bụi tổng, NOx, SOx, CO) 

Mức thu phí cố định (f): 3.000.000 đồng/năm.

Mức thu phí trên áp dụng đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải và cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải.

Ngoài ra, trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ 05/01/2025 hoặc cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước 05/01/2025 thì:

Số phí phải nộp = (f/12) x thời gian tính phí (tháng)

Trong đó, thời gian tính phí là thời gian kể từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định này bắt đầu có hiệu lực thi hành (áp dụng đối với cơ sở xả khí thải đang hoạt động) hoặc tháng bắt đầu đi vào hoạt động (áp dụng đối với cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) đến hết quý hoặc hết năm.

(2) Phí biến đổi thu bổ sung đối với các cơ sở phải quan trắc khí thải (thu đối với 4 chất: Bụi tổng, NOx, SOx, CO). 

Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường được áp dụng đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải.

Cụ thể về mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải được thể hiện trong bảng sau:

Số thứ tự

Chất gây ô nhiễm môi trường

Mức thu phí

(đồng/tấn)

1

Bụi

800

2

NOX (gồm NO2 và NO)

800

3

SOx

700

4

CO

500

 

Ngoài ra, mức thu phí biến đổi đối với chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) được tính theo chỉ số nồng độ như sau:

  • Nồng độ thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): 75% số phí phải nộp.

  • Nồng độ từ 30% trở lên so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): 50% số phí phải nộp.

Lưu ý: Số phí biến đổi phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP.

Căn cứ để xác định mức thu phí biến đổi là kết quả quan trắc khí thải (tự động, liên tục hoặc định kỳ) và quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương về nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải (nếu có).

Hướng dẫn thủ tục khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải [theo Quyết định 4510/QĐ-BTC]
Hướng dẫn thủ tục khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (Ảnh minh hoạ)

2. Thủ tục khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Quyết định 4510/QĐ-BTC quy định về thủ tục Thủ tục khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, như sau:

2.1 Đối tượng thực hiện thủ tục 

Người nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP là các cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải bao gồm:

- Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu);

- Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết);

- Cơ sở lọc, hoá dầu;

- Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

- Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than;

- Nhà máy nhiệt điện;

- Cơ sở sản xuất xi măng;

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các trường hợp nêu trên.

2.2 Cách thức thực hiện như thế nào?

- Người nộp phí nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

+ Nộp trực tiêp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan chuyên môn được UBND câp xã giao thực hiện; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí).

+ Nộp qua bưu chính.

+ Nộp qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép và đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ ký số, văn bản điện tử.

- Người nộp phí nộp phí, tiền chậm nộp phí (nếu có) theo một trong các hình thức sau:

+ Nộp theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng.

+ Nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí dụng đôi với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung câp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ vê thực hiện cơ chê một cửa, một cửa liên thông trong giải quyêt thủ tục hành chính).

2.3 Thành phần hồ sơ yêu cầu những gì?

Tờ khai phí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.

2.4 Thời hạn giải quyết thủ tục bao lâu?

- Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện: Tổ chức thu phí thấm định Tờ khai phí trong thời hạn 30 ngày làm việc, kê từ ngày nhận Tờ khai phí. 

Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định.

- Lại Bộ Công an hoạc cơ quan được Bộ Công an giao tiệp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí): Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Lỡ khai phi) thực hiện thâm định Tờ khai phí và gửi Kết quả thâm định Tờ khai phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi cơ sở xả khí thải hoạt động, đồng thời gửi cho cơ sở xả khí thải để thực hiện nộp phí theo quy định. 

2.5 Điều kiện thực hiện thủ tục như thế nào ?

Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đổi với khí thải theo quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải.

2.5. Trình tự các bước thực hiện thủ tục xác định xe thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp

(1) Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện (sau đây gọi chung là tổ chức thu phí)

Bước 1: Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải: Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí lập Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đôi với khí thải (sau đây gọi chung là Tờ khai phí), gửi hồ sơ cho tô chức thu phí, nộp phí theo quy định.

Bước 2: Cơ sở xả khí thải không thuộc đổi tượng phải quan trắc khí thải:

Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tô chức thu phí, nộp phí theo quy định. 

Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động đên hết năm dương lịch (hêt ngày 31/12 của năm bắt đầu hoạt động). Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31/01 hằng năm.

Trường hợp cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày ngày 01/7/2025: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng 7/2025, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định. 

Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng 6/2025 đến hết năm dương lịch. Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31/01 hằng năm.

Bước 3: Tổ chức thu phí thực hiện kiểm tra, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của người nộp phí:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kế từ ngày nhận Tờ khai phí của cơ sở xả khí thải, tổ chức thu phí thực hiện thâm định Tờ khai phí. Trường hợp sô phí phải nộp theo kết quả thấm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tố chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đôi với khí thải.

Trường hợp số phí phải nộp thấp hơn sô phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí thực hiện bù trừ số phí nộp thừa vào số phí phải nộp của kỳ sau theo quy định.

Trường hợp sô phí phải nộp cao hơn sô phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí phải nộp bô sung sô phí còn thiêu cho tô chức thu phí.

(2) Tại Bộ Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao tiêp nhận Tờ khai phí)

Bước 1: Người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho Bộ Cộng an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí)  theo quy định tại các bước của (2).

Bước 2: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) thực hiện kiêm tra, tiêp nhận, thâm định hô sơ của người nộp phí và gửi Kết quả thâm định Tờ khai phí cho Sơ Nông nghiệp và Môi trường nơi cơ sở xả khí thải hoạt động, đồng thời gửi cho cơ sở xả khí thải để thực hiện nộp phí theo quy định.

Trên đây là nội dung bài viết "Hướng dẫn thủ tục Thủ tục khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải  [theo Quyết định 4510/QĐ-BTC]"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành