Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?
- 1. Những nhóm sinh viên được Nhà nước hỗ trợ học phí
- 1.1. Sinh viên các ngành đào tạo giáo viên
- 1.2. Sinh viên các ngành nghệ thuật, thể dục thể thao
- 1.3. Sinh viên thuộc chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
- 1.4. Sinh viên học ngành, nghề đặc thù hoặc khó thu hút người học
- 2. Sinh viên được hỗ trợ học phí bao nhiêu?
- 2.1. Sinh viên sư phạm được hỗ trợ theo chính sách riêng của Chính phủ
- 2.2. Sinh viên ngành nghệ thuật, thể dục thể thao được áp dụng cơ chế hỗ trợ như sinh viên sư phạm
- 2.3. Người học thuộc chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được hỗ trợ theo chính sách học bổng
- 2.4. Sinh viên ngành đặc thù hoặc ngành khó thu hút người học được hỗ trợ theo mức học phí thực tế
- 3. Tiền hỗ trợ học phí được chi trả như thế nào?
- 3.1. Người học phải cung cấp tài khoản ngân hàng chính chủ
- 3.2. Cơ sở giáo dục công lập lập danh sách và gửi Kho bạc Nhà nước chi trả
- 3.3. Hỗ trợ học phí được thực hiện hằng tháng theo số tháng thực học
1. Những nhóm sinh viên được Nhà nước hỗ trợ học phí
1.1. Sinh viên các ngành đào tạo giáo viên
Khoản 1 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Cơ chế hỗ trợ người học các ngành đào tạo giáo viên, giảng viên thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.”
Theo đó, sinh viên theo học các ngành đào tạo giáo viên thuộc nhóm được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí theo chính sách dành cho sinh viên sư phạm.
1.2. Sinh viên các ngành nghệ thuật, thể dục thể thao
Khoản 2 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Cơ chế hỗ trợ người học chương trình đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng quy định như đối với người học các ngành đào tạo giáo viên.”
Như vậy, sinh viên theo học chương trình thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao cũng được áp dụng cơ chế hỗ trợ như sinh viên các ngành đào tạo giáo viên nếu ngành, nghề đang học thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều này có nghĩa không phải tất cả ngành nghệ thuật hoặc thể dục thể thao đều mặc nhiên được hỗ trợ; ngành, nghề đó phải nằm trong danh mục được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

1.3. Sinh viên thuộc chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Khoản 3 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cơ chế hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Trong đó có:
- Người học chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
- Người học các ngành, nghề khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các ngành, nghề ưu tiên khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Đối với các đối tượng này, hỗ trợ theo chính sách học bổng dành cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
1.4. Sinh viên học ngành, nghề đặc thù hoặc khó thu hút người học
Khoản 4 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định riêng về cơ chế hỗ trợ đối với người học các ngành, nghề đặc thù hoặc cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học. Theo đó danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Và đối tượng được hưởng là người học tại các cơ sở giáo dục.
Như vậy, sinh viên theo học ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội nhưng khó tuyển sinh được hỗ trợ nếu ngành, nghề đó thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Sinh viên được hỗ trợ học phí bao nhiêu?
2.1. Sinh viên sư phạm được hỗ trợ theo chính sách riêng của Chính phủ
Khoản 1 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Cơ chế hỗ trợ người học các ngành đào tạo giáo viên, giảng viên thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.”
Theo đó, sinh viên các ngành đào tạo giáo viên được áp dụng chính sách riêng của Chính phủ đối với sinh viên sư phạm, bao gồm hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt.
2.2. Sinh viên ngành nghệ thuật, thể dục thể thao được áp dụng cơ chế hỗ trợ như sinh viên sư phạm
Khoản 2 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Cơ chế hỗ trợ người học chương trình đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng quy định như đối với người học các ngành đào tạo giáo viên.”
Như vậy, người học các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao nếu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì được áp dụng cơ chế hỗ trợ như đối với người học ngành đào tạo giáo viên gồm hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt.
2.3. Người học thuộc chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được hỗ trợ theo chính sách học bổng
Khoản 3 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cơ chế hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Cụ thể:
“Cơ chế hỗ trợ các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng phê duyệt được áp dụng theo quy định của Chính phủ về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.”
Nhóm này bao gồm người học chương trình đào tạo tài năng; người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các ngành, nghề ưu tiên khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Như vậy, đối với nhóm này, Nghị định 334/2026/NĐ-CP áp dụng cơ chế học bổng, chứ không quy định trực tiếp một mức hỗ trợ học phí chung.
2.4. Sinh viên ngành đặc thù hoặc ngành khó thu hút người học được hỗ trợ theo mức học phí thực tế
Đối với người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội nhưng khó thu hút người học, khoản 4 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định rõ mức hỗ trợ.
Cụ thể:
“Người học được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.”
Theo đó, mức hỗ trợ được xác định như sau:
- Nếu mức học phí thực tế của cơ sở giáo dục không vượt quá mức trần, người học được hỗ trợ theo mức học phí thực tế;
- Nếu mức học phí thực tế cao hơn mức trần, mức hỗ trợ tối đa chỉ bằng mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập tương ứng.
3. Tiền hỗ trợ học phí được chi trả như thế nào?
3.1. Người học phải cung cấp tài khoản ngân hàng chính chủ
Theo điểm a khoản 3 Điều 10:
“Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tiến trình nhập học thực tế hằng năm, người học thuộc đối tượng được hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định này nộp thông tin tài khoản ngân hàng chính chủ và xác nhận thông tin trên hệ thống;”
Như vậy, để nhận hỗ trợ, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng phải cung cấp tài khoản ngân hàng chính chủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tiến trình nhập học thực tế hằng năm.
3.2. Cơ sở giáo dục công lập lập danh sách và gửi Kho bạc Nhà nước chi trả
Đối với cơ sở giáo dục công lập, điểm b khoản 3 Điều 10 quy định:
“Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thông tin của người học, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức xét duyệt, lập danh sách người học đủ điều kiện kèm theo số tài khoản ngân hàng, xử lý các trường hợp trùng lặp chính sách hỗ trợ, gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học”
Theo đó, sau khi người học cung cấp thông tin tài khoản, trường phải xét duyệt và lập danh sách người đủ điều kiện để thực hiện chi trả.
3.3. Hỗ trợ học phí được thực hiện hằng tháng theo số tháng thực học
Điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Việc chi trả học bổng và chi phí sinh hoạt; hỗ trợ học phí thực hiện hằng tháng và theo số tháng thực học;”
Như vậy, khoản hỗ trợ học phí được thực hiện hằng tháng và căn cứ vào số tháng thực học của người học. Ngoài ra, chi phí mở tài khoản và phí chuyển khoản ngân hàng nếu có được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên của cơ quan thực hiện chi trả, không được khấu trừ vào khoản hỗ trợ của người học.
Trên đây là thông tin về những sinh viên được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 334/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS