Nội dung nêu tại Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.

Cụ thể, tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 334 2026 NĐ-CP quy định:
4. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học được quy định như sau:
a) Danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Đối tượng là người học tại các cơ sở giáo dục;
c) Người học được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.
Như vậy, người học ngành, nghề đặc thù hoặc cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội nhưng khó thu hút người học được hỗ trợ học phí. Danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Bên cạnh đó, về mức hỗ trợ, người học thuộc diện nêu trên được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không vượt quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ, tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.
Ngoài ra, việc hỗ trợ học phí được thực hiện hằng tháng và theo số tháng thực học. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tiến trình nhập học thực tế hằng năm, người học thuộc đối tượng hưởng chính sách phải nộp thông tin tài khoản ngân hàng chính chủ và xác nhận thông tin trên hệ thống để phục vụ việc chi trả.
Đáng chú ý, theo điểm b khoản 2 Điều 15, chính sách hỗ trợ người học, học bổng, chi phí sinh hoạt được tính hưởng từ 01/7/2026; chính sách gắn với kỳ nhập học năm học 2026–2027 tính từ đầu năm học. Cơ sở giáo dục và cơ quan chi trả phải rà soát, lập danh sách, chi trả truy lĩnh theo Điều 10.
RSS