Trường đại học được tự chủ những hoạt động nào theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể phạm vi tự chủ của cơ sở giáo dục đại học. Vậy trường đại học được tự chủ những hoạt động nào theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

 

Trường đại học được tự chủ những hoạt động nào theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?
(Ảnh minh họa)

1. Những hoạt động Trường đại học được tự chủ theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP

Theo Chương II Nghị định 334/2026/NĐ-CP, trường đại học được thực hiện quyền tự chủ trong 04 nhóm hoạt động chính gồm:

  • Hoạt động giáo dục đại học;
  • Hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
  • Cơ cấu tổ chức, nhân sự;
  • Tài chính, tài sản và đầu tư.

Việc thực hiện quyền tự chủ phải gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch, bảo đảm chất lượng giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền. Trong từng nh

1.1. Tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học

Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP cho phép cơ sở giáo dục được tự chủ trong nhiều nội dung trực tiếp liên quan đến đào tạo.

Cụ thể, trường đại học được:

  • Quyết định xây dựng, phê duyệt chương trình đào tạo trong phạm vi pháp luật cho phép;
  • Quyết định chuẩn đầu ra, cấu trúc, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá;
  • Quyết định biên soạn, lựa chọn, sử dụng giáo trình, học liệu, học liệu số và nền tảng phục vụ đào tạo;
  • Quyết định quy mô, phương thức và tiêu chí tuyển sinh;
  • Quyết định hình thức, phương thức và kế hoạch tổ chức đào tạo;
  • Công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ, triển khai mô hình học tập linh hoạt;
  • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng, chứng chỉ;
  • Tự chủ hợp tác, liên kết đào tạo trong nước và nước ngoài;
  • Tuyển dụng, sử dụng giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước. 

Đồng thời, Khoản 3 Điều 4 Nghị định quy định:

“Cơ sở giáo dục được tự chủ tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật...” 

Như vậy, quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục không chỉ dừng ở tuyển sinh mà bao gồm cả việc xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ và hợp tác đào tạo.

1.2. Tự chủ trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Theo Điều 5 Nghị định 334/2026/NĐ-CP, trường đại học được tự chủ xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Khoản 1 Điều 5 quy định:

“Cơ sở giáo dục được tự chủ xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quản lý, khai thác và phát triển các nguồn lực, dữ liệu phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật...” 

Ngoài ra, trường đại học còn được:

  • Tự chủ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phục vụ đào tạo, nghiên cứu và hợp tác quốc tế;
  • Quyết định triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với mô hình giáo dục số;
  • Thử nghiệm công nghệ giáo dục;
  • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo;
  • Triển khai hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

1.3. Tự chủ về cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và đầu tư

Đối với cơ cấu tổ chức và nhân sự, Điều 6 Nghị định 334/2026/NĐ-CP cho phép cơ sở giáo dục công lập được:

  • Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động;
  • Quyết định cơ cấu tổ chức;
  • Thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị thuộc và trực thuộc;
  • Quyết định vị trí việc làm, số lượng người làm việc;
  • Tuyển dụng, đánh giá, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền. 

Đối với tài chính, tài sản và đầu tư, Điều 7 Nghị định cho phép cơ sở giáo dục quyết định sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp để phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất; chủ động huy động, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước. 

Trong đó, cơ sở giáo dục có thể tiếp nhận tài trợ, viện trợ, quà tặng bằng tiền, hiện vật, tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, dữ liệu, phần mềm, dịch vụ và tài sản hợp pháp khác từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 

2. Quyền tự chủ của trường đại học có phải là tự quyết hoàn toàn không?

Quyền tự chủ của trường đại học vẫn phải thực hiện trong khuôn khổ pháp luật và gắn với trách nhiệm giải trình.

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:

“Thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch và bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật.” 

Đồng thời, việc thực hiện quyền tự chủ không được làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc; phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học. 

Một số hoạt động vẫn có giới hạn cụ thể. Việc xây dựng, phê duyệt chương trình đào tạo không áp dụng tự chủ hoàn toàn đối với các trường hợp pháp luật quy định riêng; hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung nhạy cảm thuộc diện phải báo cáo, xin phép thì vẫn phải thực hiện thủ tục theo quy định. 

3. Khi thực hiện quyền tự chủ, trường đại học có trách nhiệm gì?

Theo Điều 14 Nghị định 334/2026/NĐ-CP, trường đại học khi thực hiện quyền tự chủ phải đồng thời thực hiện đầy đủ trách nhiệm về quản trị, công khai và sử dụng nguồn lực.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm:

  • Tổ chức thực hiện quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình;
  • Ban hành và thực hiện quy chế nội bộ, quy chế tài chính, quy chế quản trị, cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro;
  • Quản lý, sử dụng ngân sách, học phí, tài sản công, nguồn lực huy động, tài trợ, viện trợ đúng mục đích;
  • Cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời;
  • Công khai điều kiện bảo đảm chất lượng, học phí, giá dịch vụ đào tạo, kết quả tuyển sinh, kết quả đào tạo, việc làm của người học, tình hình tài chính và kết quả kiểm định;
  • Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng đào tạo, quản lý tài chính, tài sản công và kết quả thực hiện nhiệm vụ. 

Như vậy, trường đại học được trao quyền tự chủ khá rộng trong đào tạo, khoa học - công nghệ, tổ chức nhân sự và tài chính, nhưng quyền này luôn đi cùng nghĩa vụ công khai, giải trình, bảo đảm chất lượng và tuân thủ pháp luật.

Trên đây là thông tin về những hoạt động trường đại học được tự chủ theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 334/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Nghị định 227/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội có thể làm thay đổi nơi ở và sinh hoạt của nhiều hộ gia đình. Vì vậy, nắm rõ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là cơ sở để người dân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con từ 18 tuổi trở lên không phải lúc nào cũng bị loại khỏi diện người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định riêng trường hợp con đang học và đáp ứng điều kiện về thu nhập. Vậy con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, đồng thời bổ sung các trường hợp miễn, giảm thuế áp dụng cho một số đối tượng và loại thu nhập cụ thể. Vậy Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trường hợp được xét giảm thuế, cách xác định số thuế được giảm và mức độ thiệt hại làm căn cứ giảm thuế. Vậy bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Việc kết nối và trao đổi văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia đòi hỏi các cơ quan, tổ chức phải có tài khoản quản trị và thực hiện phân quyền cho người sử dụng. Vậy tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào? 

 

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Việc gửi, nhận văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia giúp các cơ quan, tổ chức trao đổi và xử lý công việc trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, giá trị pháp lý của văn bản còn phụ thuộc vào việc ký số theo quy định. Vậy văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

 

 

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức được thực hiện thông qua hệ thống kết nối, liên thông nhằm phục vụ công tác quản lý và điều hành. Quyết định 43/2026/QĐ-TTg đã ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống này. Vậy Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

 

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Khi bị cưỡng chế thi hành án, ngoài nghĩa vụ theo bản án, quyết định của Tòa án, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí phát sinh trong quá trình cưỡng chế. Vậy doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?