Nghị định 334/2026/NĐ-CP dành riêng một chương quy định về Chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian. Vậy Chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian áp dụng với những ai?
- 1. Đối tượng áp dụng chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian
- 1.1. Nghiên cứu sinh phải trúng tuyển chương trình đào tạo tiến sĩ trong nước
- 1.2. Ưu tiên nghiên cứu sinh được tuyển chọn theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước
- 1.3. Nghiên cứu sinh phải dành toàn bộ thời gian cho học tập và nghiên cứu
- 2. Nghiên cứu sinh tiến sĩ toàn thời gian được hưởng những hỗ trợ gì?
- 2.1. Được hưởng học bổng trong thời gian tham gia Chương trình
- 2.2. Một số nghiên cứu sinh được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu
- 2.3. Được tạo điều kiện tham gia nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và các hoạt động học thuật
- 3. Nghiên cứu sinh tiến sĩ toàn thời gian được trợ giảng tối đa bao nhiêu giờ một năm?
1. Đối tượng áp dụng chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian
1.1. Nghiên cứu sinh phải trúng tuyển chương trình đào tạo tiến sĩ trong nước
Khoản 1 Điều 12 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Chương trình áp dụng đối với nghiên cứu sinh trúng tuyển theo học chương trình đào tạo tiến sĩ ở trong nước thuộc các ngành, nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên phục vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo các chương trình, đề án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các cơ sở giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ...”

Theo đó, để thuộc phạm vi của Chương trình, nghiên cứu sinh phải đáp ứng các yếu tố được Nghị định nêu trực tiếp:
- Đã trúng tuyển chương trình đào tạo tiến sĩ;
- Theo học chương trình đào tạo tiến sĩ ở trong nước;
- Ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo thuộc nhóm ưu tiên phục vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Việc đào tạo thuộc chương trình, đề án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Theo học tại cơ sở giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.
Như vậy, Chương trình không áp dụng chung cho mọi nghiên cứu sinh tiến sĩ, mà gắn với phạm vi ngành, lĩnh vực và chương trình, đề án cụ thể theo quy định.
1.2. Ưu tiên nghiên cứu sinh được tuyển chọn theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước
Tại khoản 1 Điều 12, Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“...ưu tiên các nghiên cứu sinh được tuyển chọn theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước gắn với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên của quốc gia.”
Theo đó, trong phạm vi Chương trình, nhóm được ưu tiên là nghiên cứu sinh được tuyển chọn theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước, đồng thời việc đào tạo gắn với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên của quốc gia.
1.3. Nghiên cứu sinh phải dành toàn bộ thời gian cho học tập và nghiên cứu
Khoản 3 Điều 12 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Nghiên cứu sinh tham gia chương trình phải dành toàn bộ thời gian cho học tập, nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ học thuật theo yêu cầu của cơ sở đào tạo; chịu sự quản lý, đánh giá và giám sát của cơ sở đào tạo; không làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác trong thời gian tham gia chương trình.”
Như vậy, đặc điểm quan trọng của Chương trình là đào tạo tiến sĩ toàn thời gian. Nghiên cứu sinh phải tập trung toàn bộ thời gian cho:
- Học tập;
- Nghiên cứu;
- Thực hiện các nhiệm vụ học thuật theo yêu cầu của cơ sở đào tạo.
Trong thời gian tham gia Chương trình, nghiên cứu sinh không được làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác.
2. Nghiên cứu sinh tiến sĩ toàn thời gian được hưởng những hỗ trợ gì?
2.1. Được hưởng học bổng trong thời gian tham gia Chương trình
Khoản 1 Điều 13 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Nghiên cứu sinh tham gia chương trình được hưởng học bổng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.”
Như vậy, nghiên cứu sinh thuộc Chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian là đối tượng được hưởng học bổng. Để xác định cụ thể cơ chế học bổng, cần đối chiếu với khoản 3 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP.
Theo khoản 3 Điều 9, cơ chế hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được áp dụng theo quy định của Chính phủ về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Các nhóm đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 9 gồm:
- Người học các chương trình đào tạo giáo viên tài năng nghề các trình độ của giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
- Người học các ngành, nghề khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các ngành, nghề ưu tiên khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Người học các chương trình đào tạo tiến sĩ toàn thời gian quy định tại Nghị định 334/2026/NĐ-CP và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, nhưng không thuộc trường hợp tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 9.
Ngoài ra, điểm d khoản 3 Điều 9 còn quy định:
“Người học quy định tại khoản 3 Điều này chỉ được hưởng 01 chính sách học bổng theo từng đối tượng tương ứng.”
Như vậy, nghiên cứu sinh thuộc Chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian được hưởng học bổng, nhưng mỗi người chỉ được hưởng 01 chính sách học bổng tương ứng với nhóm đối tượng của mình.
2.2. Một số nghiên cứu sinh được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu
Khoản 1 Điều 13 Nghị định 334/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định:
“Trường hợp nghiên cứu sinh được tuyển chọn trực tiếp theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thuộc lĩnh vực ưu tiên phục vụ yêu cầu phát triển đất nước thì được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”
Như vậy, không phải mọi nghiên cứu sinh trong Chương trình đều mặc nhiên được hỗ trợ thêm kinh phí nghiên cứu.
Khoản hỗ trợ này được xem xét đối với hai trường hợp:
- Nghiên cứu sinh được tuyển chọn trực tiếp theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước;
- Nghiên cứu sinh tham gia thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thuộc lĩnh vực ưu tiên phục vụ yêu cầu phát triển đất nước.
Việc hỗ trợ kinh phí nghiên cứu thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2.3. Được tạo điều kiện tham gia nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và các hoạt động học thuật
Khoản 2 Điều 12 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Cơ sở giáo dục đại học tạo điều kiện để nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, trợ giảng và các hoạt động học thuật khác trong suốt quá trình đào tạo; thực hiện ký thỏa thuận học bổng và hỗ trợ sinh hoạt phí với nghiên cứu sinh phù hợp với nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, trong suốt quá trình đào tạo, nghiên cứu sinh được cơ sở giáo dục tạo điều kiện tham gia:
- Nghiên cứu khoa học;
- Đổi mới sáng tạo;
- Trợ giảng;
- Các hoạt động học thuật khác.
Cơ sở giáo dục đại học cũng thực hiện ký thỏa thuận học bổng và hỗ trợ sinh hoạt phí với nghiên cứu sinh phù hợp với nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật.
Khoản 2 Điều 13 đồng thời yêu cầu việc hỗ trợ phải được thực hiện trực tiếp đối với nghiên cứu sinh, gắn với tiến độ học tập, nghiên cứu và kết quả đào tạo; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, hiệu quả và không trùng lặp với chính sách hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Nghiên cứu sinh tiến sĩ toàn thời gian được trợ giảng tối đa bao nhiêu giờ một năm?
Nghị định 334/2026/NĐ-CP không quy định một mức giờ trợ giảng tối đa giống nhau cho tất cả nghiên cứu sinh. Khoản 4 Điều 12 chia thành hai trường hợp: nghiên cứu sinh đồng thời là giảng viên đại học và nghiên cứu sinh không thuộc trường hợp này.
Cụ thể, khoản 4 Điều 12 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:
“Hoạt động trợ giảng và các hoạt động học thuật khác của nghiên cứu sinh không được làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng đào tạo...”
Theo đó:
- Nghiên cứu sinh là giảng viên đại học: Không được đảm nhiệm quá 1/2 định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên đại học cơ hữu;
- Nghiên cứu sinh không phải trường hợp trên: Tổng thời gian trợ giảng không quá 300 giờ làm việc trong 01 năm.
Như vậy, mức 300 giờ/năm không áp dụng cho mọi nghiên cứu sinh tiến sĩ toàn thời gian. Đây là giới hạn dành cho nghiên cứu sinh không thuộc trường hợp là giảng viên đại học.
Đối với nghiên cứu sinh là giảng viên đại học, Nghị định không quy đổi thành một số giờ cố định mà giới hạn ở mức không quá 1/2 định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên đại học cơ hữu.
Dù thuộc trường hợp nào, hoạt động trợ giảng và các hoạt động học thuật khác cũng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng đào tạo tiến sĩ.
Trên đây là thông tin về chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian áp dụng với những ai?. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 334/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..
RSS