Năm 2026, trường hợp nào học sinh, sinh viên được miễn 100% học phí?

Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, có hiệu lực từ ngày 03/9/2025. Vậy năm 2026, những trường hợp nào được miễn 100% học phí?

Năm 2026, trường hợp nào học sinh, sinh viên được miễn 100% học phí?

Theo Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, các trường hợp học sinh, sinh viên được miễn 100% học phí năm 2026, bao gồm:

STT

Đối tượng được miễn 100% học phí

1

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

2

Các đối tượng thuộc Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

3

Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người khuyết tật

4

Người học từ 16 - 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa

5

Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (bao gồm học nghề nội trú từ 3 tháng trở lên)

6

Học sinh trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học

7

Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

8

Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

9

Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, cấp II; bác sĩ nội trú khoa tâm thần, giải phẫu, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập

10

Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn

11

Người học thuộc đối tượng các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng quy định miễn học phí

12

Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trung cấp

13

Người học trung cấp, cao đẳng thuộc ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu (do Bộ GD&ĐT quy định)

14

Người học ngành nghề chuyên môn đặc thù phục vụ phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh (do Chính phủ, Thủ tướng quy định)

Bên cạnh đó, những người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, anh ninh (do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định) sẽ không phải đóng học phí.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 176/2026/NĐ-CP, từ ngày 07/7/2026, sinh viên học trình độ cao đẳng và đại học các chuyên ngành điện hạt nhân có cam kết làm việc tại nhà máy điện hạt nhân sau khi tốt nghiệp sẽ được miễn toàn bộ học phí và được bố trí ở ký túc xá miễn phí.

nam-2026-truong-hop-nao-hoc-sinh-sinh-vien-duoc-mien-100-hoc-phi
Năm 2026, trường hợp nào học sinh, sinh viên được miễn 100% học phí? (Ảnh minh họa)

Hồ sơ thủ tục để được miễn 100% học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP

Để được hưởng quyền lợi chính đáng miễn 100% học phí, căn cứ Điều 18 Nghị định 238/2025/NĐ-CP người học cần chuẩn bị những hồ sơ, thủ tục sau:

Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục công lập, học sinh, sinh viên, người học không phải nộp đơn đề nghị miễn giảm học phí mà trong vòng 10 ngày kể từ ngày khai giảng, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lập và phê duyệt danh sách người học được miễn 100% học phí.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP;

- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính  hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ các loại giấy tờ sau:

  • Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối với người có công;
  • Giấy xác nhận khuyết tật;
  • Quyết định về việc trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ
  • Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
  • Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình trung học cơ sở;
  • Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp;
  • Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhập học, người học thuộc đối tượng được miễn 100% phải làm hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí gửi cơ sở giáo dục.

- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian nộp hồ sơ, Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và phê duyệt danh sách người học được miễn, giảm học phí.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước., hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị chi trả tiền miễn, giảm học phí (ban hành kèm theo Phụ lục IV Nghị định 238/2025/NĐ-CP);

- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc các loại giấy tờ sau:

  • Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối với người có công;
  • Giấy xác nhận khuyết tật;
  • Quyết định về việc trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ;
  • Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
  • Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình trung học cơ sở;
  • Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.

- Trong vòng 45 ngày làm việc, người học nộp hồ sơ gửi về cơ sở giáo dục;

- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ, Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm xác nhận hồ sơ miễn, giảm học phí đối với người học theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này; đồng thời lập danh sách người học được miễn.

Lưu ý: 

  • Người học thuộc diện miễn học phí chỉ làm 01 bộ hồ sơ lần đầu cho cả thời gian học.
  • Đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, mỗi đầu kỳ học người học phải nộp bổ sung xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo. 

Trên đây là thông tin về các trường hợp được miễn 100% học phí năm 2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những đồ vật nào không được mang vào trại giam?

Những đồ vật nào không được mang vào trại giam?

Những đồ vật nào không được mang vào trại giam?

Khi vào trại giam để thăm gặp phạm nhân, không phải đồ vật nào cũng được phép mang theo. Pháp luật hiện hành quy định rõ nhiều loại vật dụng bị cấm đưa vào trại giam nhằm bảo đảm an ninh, an toàn và phục vụ công tác quản lý phạm nhân. Vậy những đồ vật nào không được mang vào trại giam?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.