Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập, từ việc sử dụng nguồn tài chính, quyết định các khoản chi đến huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và phân phối kết quả tài chính. Vậy trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào, phạm vi tự quyết đến đâu và phải thực hiện trách nhiệm công khai, minh bạch ra sao?

 

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?
(Ảnh minh họa)

1. Phạm vi tự chủ tài chính của trường đại học công 

Theo Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP, trường đại học công lập được chủ động trong việc sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp, quyết định nhiều nội dung chi và phân phối kết quả tài chính cuối năm. Tuy nhiên, việc thực hiện phải căn cứ quy chế nội bộ và bảo đảm tuân thủ pháp luật 

1.1. Được quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính

Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:

“Cơ sở giáo dục quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính theo quy định để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất theo các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản trên cơ sở bảo đảm quy định của pháp luật có liên quan;” 

Theo đó, trường đại học công lập được quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính để phục vụ ba nhóm hoạt động chính:

  • Hoạt động đào tạo;
  • Nghiên cứu khoa học;
  • Phát triển cơ sở vật chất.

Quyền quyết định này phải được thực hiện trên cơ sở quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính và tài sản của trường, đồng thời phải tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.

Như vậy, trường được chủ động phân bổ nguồn tài chính cho các hoạt động chuyên môn và phát triển của đơn vị, nhưng việc sử dụng nguồn tiền vẫn phải nằm trong khuôn khổ quản lý tài chính đã được pháp luật và quy chế nội bộ xác lập.

1.2. Được tự quyết nhiều khoản chi của trường

Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:

“Các nội dung chi bao gồm chi trả tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng và các khoản khuyến khích khác trên cơ sở vị trí việc làm và hiệu quả công việc; cơ chế đãi ngộ vượt trội để thuê chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước; chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; chi dịch vụ, quản lý vận hành; chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi trả lãi vay đối với phần chi từ vốn vay hợp pháp và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;” 

Theo quy định này, phạm vi chi của trường đại học công lập khá rộng, bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công;
  • Thu nhập tăng thêm;
  • Tiền thưởng và các khoản khuyến khích khác;
  • Chế độ đãi ngộ vượt trội để thuê chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước;
  • Chi cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Chi dịch vụ, quản lý vận hành;
  • Chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và bảo dưỡng cơ sở vật chất;
  • Mua sắm tài sản, trang thiết bị;
  • Trả lãi vay đối với phần chi từ vốn vay hợp pháp;
  • Các khoản chi hợp pháp khác.

Tuy nhiên, trường không được tự đặt khoản chi mà không có căn cứ. Điểm c khoản 2 Điều 7 của Nghị định  yêu cầu:

“Các nội dung chi nêu tại điểm b khoản này phải được cụ thể hóa về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức chi áp dụng thống nhất trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục;” 

Do đó, các khoản chi phải được xác định rõ đối tượng, tiêu chuẩn và định mức, đồng thời được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ để áp dụng thống nhất trong toàn trường.

1.3. Được quyết định sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi

Khoản 3 Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định về phân phối kết quả tài chính cuối năm của cơ sở giáo dục công lập. Theo điểm a khoản này:

“Sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ và sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;” 

Như vậy, phần chênh lệch thu lớn hơn chi chỉ được phân phối sau khi trường đã:

  • Hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ;
  • Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.

Sau đó, phần chênh lệch được trích lập các quỹ và sử dụng theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP còn cho phép:

“Cơ sở giáo dục quyết định việc ưu tiên tập trung nguồn lực từ các quỹ để đầu tư cho các ngành, lĩnh vực chiến lược, khoa học cơ bản, công nghệ cao quy định tại Nghị định này.” 

Do đó, trường đại học công lập có thể ưu tiên nguồn lực từ các quỹ cho các ngành, lĩnh vực chiến lược, khoa học cơ bản và công nghệ cao.

2. Trường đại học công lập được huy động và tiếp nhận những nguồn lực tài chính nào?

2.1. Được huy động vốn vay và thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư

Điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:

“Cơ sở giáo dục chủ động huy động vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác; xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng số, học liệu số, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm đổi mới sáng tạo, thư viện, ký túc xá cùng các dịch vụ hỗ trợ người học...” 

Như vậy, trường đại học công lập có thể huy động:

  • Vốn vay ưu đãi từ tổ chức tín dụng;
  • Vốn từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
  • Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Trường cũng được xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư tài trợ hoặc đầu tư vào cơ sở vật chất, hạ tầng số, học liệu số, phòng thí nghiệm, trung tâm đổi mới sáng tạo, thư viện, ký túc xá và các dịch vụ hỗ trợ người học.

Ngoài ra, cơ sở giáo dục được quyết định danh mục, quy mô, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực phù hợp với chiến lược phát triển của đơn vị và phải chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư. 

2.2. Được tiếp nhận tài trợ, viện trợ và các nguồn lực hợp pháp

Điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:

“Cơ sở giáo dục tự chủ huy động, tiếp nhận các nguồn viện trợ không hoàn lại, tài trợ, quà tặng bằng tiền, hiện vật, tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, dữ liệu, phần mềm, dịch vụ và các tài sản hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;” 

Theo đó, nguồn lực trường đại học công lập được tiếp nhận không chỉ giới hạn ở tiền mà còn có thể gồm:

  • Hiện vật;
  • Tài sản số;
  • Quyền sở hữu trí tuệ;
  • Công nghệ;
  • Dữ liệu;
  • Phần mềm;
  • Dịch vụ;
  • Các tài sản hợp pháp khác.

Các nguồn lực này có thể đến từ tổ chức, cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài, với mục đích nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

2.3. Được sử dụng nguồn tài chính hợp pháp cho nghiên cứu, đổi mới sáng tạo

Điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:

“Cơ sở giáo dục quyết định sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị để đầu tư cho đảm bảo chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp theo quy định của pháp luật...” 

Như vậy, trường đại học công lập có thể chủ động sử dụng nguồn tài chính hợp pháp để đầu tư cho:

  • Bảo đảm chất lượng;
  • Nghiên cứu khoa học;
  • Đổi mới sáng tạo;
  • Chuyển giao công nghệ;
  • Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.

Trường hợp sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, việc sử dụng phải đúng phạm vi, nội dung, đối tượng và điều kiện chi theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 

Đồng thời, việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực phải bảo đảm hiệu quả, có phương án trả nợ đối với vốn vay, thực hiện công khai, minh bạch và không làm phát sinh nghĩa vụ nợ của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

3. Trách nhiệm công khai, minh bạch khi thực hiện tự chủ tài chính

3.1. Phải công khai tình hình tài chính và các khoản thu

Điểm a, điểm b khoản 8 Điều 7 quy định cơ sở giáo dục phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch. Đồng thời:

“Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai tình hình tài chính hằng năm, bao gồm dự toán, quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi; công khai mức học phí, giá dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác trên Trang thông tin điện tử của trường trước kỳ tuyển sinh;” 

Như vậy, trường phải công khai cả tình hình tài chính hằng năm và các khoản mà người học có thể phải chi trả như học phí, giá dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác.

3.2. Phải công khai việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ

Điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định:

“Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ quy định tại khoản 3 Điều này phải được kiểm soát nội bộ, công khai bằng văn bản cho toàn thể viên chức, người lao động biết và đưa vào báo cáo thường niên của đơn vị;” 

Theo đó, việc sử dụng các quỹ không chỉ phải chịu kiểm soát nội bộ mà còn phải được công khai bằng văn bản cho toàn thể viên chức, người lao động và đưa vào báo cáo thường niên của trường.

3.3. Người đứng đầu phải thực hiện trách nhiệm giải trình

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định tại Điểm d khoản 8 Điều 7:

“Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người học và xã hội về hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đặt hàng; tính hợp pháp của các nguồn lực huy động trong và ngoài nước; kết quả tất toán khoán chi trọn gói gắn với chất lượng sản phẩm đầu ra;” 

Như vậy, người đứng đầu trường đại học phải giải trình về:

  • Hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đặt hàng;
  • Tính hợp pháp của các nguồn lực huy động trong và ngoài nước;
  • Kết quả tất toán khoán chi trọn gói gắn với chất lượng sản phẩm đầu ra.

Ngoài ra, dữ liệu công khai về tài chính, tài sản công và định mức kinh tế - kỹ thuật phải được đồng bộ chính xác lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành để phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát. 

Có thể thấy, trường đại học công lập được trao quyền chủ động khá rộng trong quản lý và sử dụng tài chính, từ quyết định các khoản chi, sử dụng kết quả tài chính đến huy động vốn và tiếp nhận tài trợ, viện trợ. Tuy nhiên, quyền tự chủ này luôn gắn với quy chế nội bộ, trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình và tuân thủ pháp luật.

Trên đây là thông tin về trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 334/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?

 

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Bên cạnh Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng theo mức tương ứng. Vậy theo quy định mới, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với việc gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý, gọi điện quảng cáo khi khách hàng chưa đồng ý và tiếp tục gửi quảng cáo sau khi người dùng đã từ chối. Vậy gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền? 

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân trong lĩnh vực giáo dục. Ngoài Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy theo quy định mới, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

 

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân và tập thể được tặng danh hiệu này đều được nhận tiền thưởng, nhưng mức thưởng áp dụng không giống nhau. Vậy mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất là bao nhiêu?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo quy định mới, Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu này không chỉ được trao Huy hiệu, Bằng danh hiệu mà còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất là bao nhiêu?