Những ai được tăng trợ cấp hưu trí xã hội lên 540.000 đồng/tháng?

Chính sách trợ cấp hưu trí xã hội có sự điều chỉnh về mức hưởng theo quy định mới. Vậy những ai được tăng trợ cấp hưu trí xã hội lên 540.000 đồng/tháng?

Những ai được tăng trợ cấp hưu trí xã hội lên 540.000 đồng/tháng?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.

Theo đó, theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, các đối tượng được hưởng mức 540.000 đồng/tháng gồm:

- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Từ đủ 75 tuổi trở lên;

  • Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định;

  • Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng các điều kiện:

  • Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội;

  • Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP thuộc các nhóm nêu trên được tăng mức trợ cấp từ 500.000 đồng lên 540.000 đồng/tháng.

Những ai được tăng trợ cấp hưu trí xã hội lên 540.000 đồng/tháng?

Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội từ 05/10/2026 được quy định thế nào?

Theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp

Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng lập Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội.

Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau:

  • Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

  • Qua dịch vụ bưu chính;

  • Trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

Bước 2. Xác minh, thẩm định và quyết định hưởng trợ cấp

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của đối tượng có trách nhiệm:

  • Xác thực thông tin của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung;

  • Thẩm định hồ sơ;

  • Quyết định hưởng trợ cấp hưu trí xã hội nếu đủ điều kiện;

  • Tổ chức chi trả chế độ theo quy định.

Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định.

Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bên cạnh đó, đối với trường hợp người đang hưởng trợ cấp thay đổi nơi cư trú

Nếu người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận trợ cấp tại nơi cư trú mới thì:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả tại địa bàn và chuyển văn bản kèm hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới;

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ để quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn mới.

Thời gian hưởng tại nơi cư trú mới được tính từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

Ngoài ra, đối với trường hợp người đang hưởng trợ cấp chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng:

Nếu người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp.

Thời gian thôi hưởng được tính từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Trên đây là thông tin về việc Những ai được tăng trợ cấp hưu trí xã hội lên 540.000 đồng/tháng?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời được các địa phương cụ thể hóa bằng những văn bản phù hợp với tình hình thực tế. Dưới đây là tổng hợp các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm tại 34 tỉnh, thành.

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ khai báo đầy đủ doanh thu phát sinh để xác định số thuế phải nộp. Vậy khi thực hiện nghĩa vụ thuế, những tài khoản ngân hàng và ví điện tử nào có liên quan đến hoạt động kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trong quá trình hoạt động, trường mầm non có thể bị đình chỉ hoạt động nếu không bảo đảm các điều kiện theo quy định hoặc vi phạm các yêu cầu trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục. Vậy trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động theo quy định mới?

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Cá nhân, tổ chức muốn thành lập trường mầm non cần đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đầu tư, tổ chức hoạt động và bảo đảm chất lượng giáo dục. Dưới đây là các điều kiện thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Nhằm phát triển năng lực sản xuất trong nước và thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực điện lực, Nghị định 344/2026/NĐ-CP đã quy định nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện, linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phục vụ ngành điện lực.