Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi là một trong những nhóm đối tượng cần được bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ theo chính sách trợ giúp xã hội. Vậy nhóm đối tượng này được hưởng quyền lợi và thực hiện thủ tục như thế nào theo quy định mới?

1. Từ 05/10/2026, trẻ em thuộc trường hợp nào được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng?

Theo Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp không có nguồn nuôi dưỡng được xác định là đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Cụ thể, nhóm trẻ em này bao gồm:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

  • Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người còn lại không xác định được;

  • Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

  • Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

  • Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

  • Trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích;

  • Trẻ em có cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

  • Trẻ em có cả cha và mẹ đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

  • Trẻ em có cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

  • Trẻ em có cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

  • Trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định trường hợp trẻ em thuộc các nhóm trên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng đủ 16 tuổi thì vẫn tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội nếu đang theo học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học văn bằng thứ nhất.

Điều kiện để tiếp tục hưởng là quá trình học tập liên tục, không bị gián đoạn, trừ trường hợp được tạm dừng học hoặc bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục. Việc hưởng trợ giúp xã hội được kéo dài đến khi kết thúc chương trình học

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

2. Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Đây là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng và các mức trợ giúp xã hội khác.

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối với nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 (trong đó có trẻ em dưới 16 tuổi bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi), mức trợ cấp xã hội hằng tháng được tính như sau:

- Trẻ em bị bỏ rơi dưới 04 tuổi: hưởng mức trợ cấp bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân hệ số 2,5.

540.000 đồng/tháng × 2,5 = 1.350.000 đồng/tháng.

- Trẻ em bị bỏ rơi từ đủ 04 tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi: hưởng mức trợ cấp bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân hệ số 1,5.

540.000 đồng/tháng × 1,5 = 810.000 đồng/tháng.

Như vậy, từ ngày 05/10/2026, trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng/tháng tùy theo độ tuổi.

3. Thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em bị bỏ rơi từ 05/10/2026

Theo Điều 7 và Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi hoặc người giám hộ của trẻ có thể thực hiện thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định.

3.1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em bị bỏ rơi

Theo Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm:

  • Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ được gửi theo một trong các phương thức sau:

  • Gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

  • Gửi qua dịch vụ bưu chính;

  • Nộp trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

3.2. Thời hạn giải quyết và thời điểm hưởng trợ cấp xã hội

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em cư trú có trách nhiệm:

  • Xác thực thông tin của trẻ em với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung;

  • Thẩm định hồ sơ;

  • Quyết định việc hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định.

Trường hợp trẻ em không đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3.3. Trường hợp thay đổi hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp xã hội

Trường hợp trẻ em đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thay đổi nơi cư trú và đề nghị tiếp tục nhận chế độ tại nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả tại địa bàn và gửi hồ sơ của trẻ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới.

Căn cứ hồ sơ được chuyển đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới quyết định tiếp tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn.

Ngoài ra, trường hợp trẻ em đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng chết, không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Thời điểm thôi hưởng được tính từ tháng ngay sau tháng trẻ em chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng; trường hợp điều chỉnh mức hưởng thì áp dụng từ tháng thay đổi điều kiện hưởng.

Trên đây là thông tin về việc Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế dữ liệu, các giao dịch liên quan đến dữ liệu ngày càng cần được quản lý chặt chẽ về quy trình, trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Vậy các bên tham gia sàn dữ liệu cần lưu ý gì khi xác lập giao dịch theo quy định mới từ ngày 25/9/2026?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu cho vay trung, dài hạn luôn được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản. Vậy từ 01/7/2026, các ngân hàng cần lưu ý gì về tỷ lệ này?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Khi không còn tiếp tục duy trì hoạt động, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian theo quy định. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục này được pháp luật quy định như thế nào?

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp 5 điểm đáng chú ý của Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình giáo dục đại học. Thông tư này được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 28/7/2026 và chính thức có hiệu lực từ 12/9/2026.