Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời được các địa phương cụ thể hóa bằng những văn bản phù hợp với tình hình thực tế. Dưới đây là tổng hợp các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm tại 34 tỉnh, thành.

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

STT

Tỉnh/thành

Văn bản

Ngày ban hành

1

TP Hà Nội

Quyết định 61/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố Hà Nội

01/6/2026

2

TP Hồ Chí Minh

Công văn 4348/SGDĐT-TCCB của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai Thông tư 21/2025/TT-BGĐT ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

10/11/2026

3

TP Hải Phòng

Quyết định 146/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hải Phòng

25/8/2025

4

TP Đà Nẵng

Quyết định 32/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

19/9/2025

5

TP Huế

Quyết định 47/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Huế

08/5/2026

6

TP Cần Thơ

Đang cập nhật

 

7

TP Đồng Nai

Quyết định 59/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định 25/2025/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

16/7/2026

8

Lai Châu

Quyết định 95/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lai Châu

19/12/2025

9

Cao Bằng

Quyết định 40/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

18/9/2025

10

Lào Cai

Nghị quyết 47/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai cho phép sử dụng nguồn kinh phí năm 2026 để thanh toán tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo, năm học 2024 -2025

11/8/2026

11

Lạng Sơn

Quyết định 53/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

01/8/2025

12

Điện Biên

Quyết định 58/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên

02/8/2026

13

Sơn La

Quyết định 51/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La

02/6/2025

14

Tuyên Quang

Quyết định 56/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

01/6/2026

15

Quảng Ninh

Quyết định 07/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

27/01/2026

16

Thái Nguyên

Quyết định 30/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

20/5/2026

17

Phú Thọ

Quyết định 53/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

03/10/2025

18

Bắc Ninh

Quyết định 73/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định 34/2025/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh

19/8/2026

Quyết định 34/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

01/10/2025

19

Hưng Yên

Quyết định 22/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

27/5/2026

20

Ninh Bình

Quyết định 116/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

18/9/2025

21

Thanh Hóa

Quyết định 82/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quyết định 40/2025/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

11/8/2026

22

Nghệ An

Quyết định 38/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nghệ An

20/6/2025

23

Hà Tĩnh

Quyết định 41/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

26/6/2026

24

Quảng Trị

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định 32/2025/QĐ-UBND ngày 13/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

06/8/2026

25

Quảng Ngãi

Đang cập nhật

 

26

Gia Lai

Đang cập nhật

 

27

Đắk Lắk

Quyết định 022/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

10/11/2025

28

Khánh Hòa

Quyết định 27/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

18/4/2026

29

Lâm Đồng

Quyết định 67/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

18/9/2026

30

Tây Ninh

Quyết định 120/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

18/8/2026

31

Đồng Tháp

Quyết định 87/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

11/8/2026

32

An Giang

Quyết định 111/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang

5/10/2026

33

Vĩnh Long

Quyết định 83/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

15/8/2026

34

Cà Mau

Quyết định 84/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

15/5/2026

 
Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Quy định chung về dạy thêm, học thêm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định:

1. Dạy thêm, học thêm là hoạt động dạy học phụ thêm ngoài thời lượng quy định trong kế hoạch giáo dục đối với các môn học, hoạt động giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Việc tổ chức dạy thêm, học thêm phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, trong đó:

  • Chỉ được tổ chức khi học sinh có nhu cầu, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý; nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm không được dùng bất kỳ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.

  • Nội dung dạy thêm, học thêm không được trái quy định của pháp luật, không được cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.

  • Việc dạy thêm, học thêm phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và chương trình môn học của giáo viên.

  • Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức phải phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, bảo đảm sức khỏe học sinh và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.

Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT cũng quy định các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm tại Điều 4, gồm:

  • Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.

  • Giáo viên đang dạy học tại nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

  • Giáo viên thuộc trường công lập không được tham gia quản lý, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

Về hình thức tổ chức, Thông tư quy định dạy thêm, học thêm gồm dạy thêm trong nhà trường và dạy thêm ngoài nhà trường. Trong đó, theo khoản 1 Điều 5, dạy thêm trong nhà trường không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho các đối tượng:

  • Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt;

  • Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;

  • Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng ký ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Đối với dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền, khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm phải:

  • Đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật 

  • Công khai các thông tin về môn học, thời lượng, địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức, danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh.

Ngoài các quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khoản 2 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định về dạy thêm, học thêm tại địa phương, trong đó bao gồm trách nhiệm của các cơ quan quản lý, việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Trên đây là thông tin về việc Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số. Vậy người phát hiện lỗ hổng bảo mật an ninh mạng có được tự ý khai thác, công bố hoặc chia sẻ không?

Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?

Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?

Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có thể được huy động hoặc khuyến khích tham gia bảo vệ an ninh mạng. Vậy tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng trong trường hợp nào, hình thức tham gia và thẩm quyền huy động được quy định ra sao?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng. Vậy lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu, ai thuộc diện được xem xét hưởng và khoản hỗ trợ này được chi trả như thế nào?

Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?

Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?

Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?

Thông tư 139/2026/TT-BCA quy định cụ thể về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân, trong đó có nội dung về phân loại đơn vị và xác định mức tự chủ tài chính. Vậy đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?

Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia từng nhóm lực lượng bảo vệ an ninh mạng, trong đó yêu cầu có sự khác nhau tùy vị trí, phạm vi nhiệm vụ và hệ thống thông tin được tiếp cận. Vậy cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?

Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về các lực lượng tham gia bảo vệ an ninh mạng, cách tổ chức từng lực lượng và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Vậy lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những lực lượng nào, từng lực lượng có vị trí, nhiệm vụ ra sao và việc phối hợp giữa các lực lượng được thực hiện như thế nào?

Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất

Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất

Điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất

Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo Vậy điều kiện được tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Mức tiền thưởng mới nhất dành cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình được quy định ra sao?

Những ai được hưởng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Những ai được hưởng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Những ai được hưởng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thu hút nhân tài cho những người có trình độ, năng lực hoặc thành tích nổi trội trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bảo vệ an ninh mạng. Vậy những ai được hưởng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng điều kiện gì?

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng điều kiện gì?

Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng điều kiện gì?

Hoạt động cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về hoạt động cho thuê tài chính và quản lý ngoại hối. Vậy để thực hiện cho thuê tài chính bằng ngoại tệ, các bên cần đáp ứng những điều kiện gì?