Thế nào là nhận hối lộ? Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố?

Có lẽ, không ai là chưa từng nghe đến hành vi “nhận hối lộ”, đây cũng là vấn đề chưa bao giờ “nguội” trong xã hội từ trước đến nay. Người có hành vi nhận hối lộ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật. Vậy, theo quy định hiện hành, nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố?

1. Nhận hối lộ là gì?

Nhận hối lộ là việc một người lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào (lợi ích vật chất hoặc phi vật chất) cho chính bản thân người này hoặc cho người, tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc nào đó vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ. Lợi ích này có thể cho một người hoặc một tổ chức khác mà không nhất thiết phải là chính người có chức vụ, quyền hạn.

Trong đó, hành vi làm hoặc không làm một việc nào đó vì lợi ích hay theo yêu cầu của người đưa hối lộ có thể là hành vi trái pháp luật hoặc hành vi không trái pháp luật nhưng các hành vi đó đều được thực hiện trên cơ sở lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

Trên thực tế, hành vi nhận hối lộ ít khi được thực hiện một cách công khai, thuần túy như nhận tiền hoặc tài sản trao tay hoặc nhận thù lao. Thay vào đó, các hành vi nhận hối lộ ngày càng được thực hiện một cách tinh vi, kín kẽ và khó phát hiện.

Hành vi nhận hối lộ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội và niềm tin của người dân, xâm phạm hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, làm suy thoái, ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ cũng như hoạt động quản lý nhà nước.

nhan hoi lo bao nhieu thi bi truy to
Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố? Mức phạt hiện nay thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Nhận hối lộ từ bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?

Theo quy định tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, người nào có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ có thể bị xử lý hình sự về Tội nhận hối lộ:

- Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 02 trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội: Tội đưa hối lộ, Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản…, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Lợi ích phi vật chất.

Như vậy, trường hợp nhận hối lộ từ trên 02 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng trước đó đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm về chức vụ, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể bị xử lý hình sự về Tội nhận hối lộ.

3. Mức phạt Tội nhận hối lộ hiện nay thế nào?

Tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về các mức phạt áp dụng với Tội nhận hối lộ như sau:

Hình phạt chính:

- Khung 01:  

Phạt tù từ 02 - 07 năm nếu nhận hối lộ từ 02 - dưới 100 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng:

+ Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm; hoặc

+ Đã bị kết án về một trong các tội: Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản, Tội đưa hối lộ;…

- Khung 02:

Phạt tù từ 07 - 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100 - dưới 500 triệu đồng;

+ Gây thiệt hại về tài sản 01 - 03 tỷ đồng;

+ Phạm tội từ 02 lần trở lên;

+ Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

+ Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

- Khung 03:

Phạt tù từ 15 - 20 năm, phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500 triệu - dưới 01 tỷ đồng;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 03 - dưới 05 tỷ đồng.

- Khung 04:

Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 01 tỷ đồng trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản 05 tỷ đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung:

Ngoài hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 - 05 năm, bị phạt tiền từ 30 - 100 triệu đồng. Đồng thời, có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là giải đáp về nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Làm tiền giả bị phạt như thế nào theo quy định mới nhất?

Thời gian gần đây, tình trạng rao bán tiền giả diễn ra ngày càng công khai, nhất là trên các trang mạng xã hội. Hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm bởi tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự kinh tế - xã hội. Vậy, với người làm tiền giả bị phạt như thế nào?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Cơ quan nào được trang bị phương tiện đo khí thải, độ khói để phát hiện vi phạm giao thông?

Chính phủ ban hành Nghị định 61/2026/NĐ-CP quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thủ được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.

Đăng ký thuê bao chính chủ từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao chính chủ từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Đăng ký thuê bao chính chủ từ 15/4/2026: Tất tật thông tin cần biết

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN ban hành ngày 31/3/2026 hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 không chỉ quy định rõ đối tượng phải xác thực, phương thức thực hiện mà còn thiết lập lộ trình chuyển tiếp đối với toàn bộ thuê bao đang hoạt động.

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Phân biệt tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế

Tranh chấp có yếu tố nước ngoài và tranh chấp quốc tế là hai khái niệm thường xuyên bị nhầm lẫn trong thực tiễn pháp lý và hoạt động thương mại. Việc phân biệt chính xác hai khái niệm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thẩm quyền giải quyết, luật áp dụng và công nhận - thi hành phán quyết. Bài viết dưới đây sẽ phân tích sự khác biệt giữa hai loại tranh chấp này.

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Công nghệ xanh là gì? Chuyển giao công nghệ xanh cần đáp ứng điều kiện gì

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ của Quốc hội, số 115/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/4/2026. Công nghệ xanh là gì? Việc chuyển giao công nghệ này từ nước ngoài và trong nước cần đáp ứng những điều kiện nào?