1. Từ 01/7/2026, quán cà phê, nhà hàng mở nhạc có phải trả tiền bản quyền không?
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 33 Nghị định 134/2026/NĐ-CP quy định về biểu mức tiền bản quyền khi sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong hoạt động kinh doanh, thương mại trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan như sau:
Số tiền bản quyền chi trả (tính theo năm) = Mức lương cơ sở x Hệ số điều chỉnh
Trong đó:
- Mức lương cơ sở:
- Trước ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2,34 triệu đồng/tháng.
- Sau ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2,53 triệu đồng/tháng
- Hệ số điều chỉnh được quy định theo bảng sau:
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở/tháng
|
TT |
Hoạt động kinh doanh, thương mại |
Hệ số điều chỉnh tính theo sức chứa hoặc diện tích/địa điểm theo năm sử dụng |
||||||||||
|
1 |
Quán cà phê - giải khát (tính theo tổng diện tích/năm) |
Đến 15 m2 |
Từ trên 15 m2 đến 50 m2 |
Trên 50 m2 |
||||||||
|
Hệ số điều chỉnh là 0,35/15 m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,04/m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,02/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 8 x Mức lương cơ sở) |
||||||||||
|
2 |
Nhà hàng, phòng hội thảo, hội nghị (tính theo tổng diện tích/năm) |
Đến 50 m2 |
Từ trên 50 m2 đến 100 m2 |
Trên 100 m2 |
||||||||
|
Hệ số điều chỉnh là 2,0/50 m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,05/m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,03/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 8 x Mức lương cơ sở) |
||||||||||
|
3 |
Cửa hàng, showroom (tính theo tổng diện tích/năm |
Đến 50 m2 |
Từ trên 50 m2 đến 100 m2 |
Trên 100 m2 |
||||||||
|
Hệ số điều chỉnh là 0,35/50 m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,008/m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,006/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 5 x Mức lương cơ sở) |
||||||||||
|
4 |
Câu lạc bộ thể dục, chăm sóc sức khỏe - thẩm mỹ (tính theo tổng diện tích/năm) |
Đến 50 m2 |
Từ trên 50 m2 đến 100 m2 |
Trên 100 m2 |
||||||||
|
Hệ số điều chỉnh là 0,5/50 m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,01 l/m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,009/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 10 x Mức lương cơ sở) |
||||||||||
|
5 |
Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke phòng, karaoke box (tính theo số phòng hoặc box/năm, tùy thuộc vào diện tích phòng) |
Số phòng |
Đến 20 m2 |
Trên 20 m2 đến 30 m2 |
Trên 30 m2 |
|||||||
|
Từ 1 đến 4 phòng |
Hệ số điều chỉnh là 1,5/phòng/năm |
Hệ số điều chỉnh là 1,6/phòng/năm |
Hệ số điều chỉnh là 1,7/phòng/năm |
|||||||||
|
Từ phòng thứ 5 đến phòng thứ 10 |
Hệ số điều chỉnh là 1,2/phòng/năm |
Hệ số điều chỉnh là 1,28/phòng/năm |
Hệ số điều chỉnh là 1,36/phòng/năm |
|||||||||
|
Từ phòng thứ 11 trở đi |
Hệ số điều chỉnh là 1,05/phòng/năm |
Hệ số điều chỉnh là 1,12/phòng/năm |
Hệ số điều chỉnh là 1,19/phòng/năm |
|||||||||
|
Karaoke box: hệ số điều chỉnh là 0,85/box/năm (không tùy thuộc vào diện tích) |
||||||||||||
|
6 |
Quán bar, bistro, club, vũ trường (tính theo tổng diện tích/năm) |
Đến 50 m2 |
Từ trên 50 m2 đến 200 m2 |
Trên 200 m2 |
||||||||
|
Hệ số điều chỉnh là 2,35 - 4,0/50 m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,06/m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,05/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 27 x Mức lương cơ sở) |
||||||||||
|
7 |
Khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch (tính theo loại khách sạn/năm) |
4-5 sao (hoặc tương đương) |
1-3 sao (hoặc tương đương) |
Các dịch vụ khác (nhà hàng, bar, karaoke, hồ bơi, phòng tập thể dục, massage, spa, lobby, bãi xe, khu mua sắm, vui chơi...) thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 của Phụ lục này |
||||||||
|
0,03/phòng/năm |
0,02/phòng/năm |
|||||||||||
|
8 |
Khu vui chơi, giải trí (tính theo tổng diện tích/năm) |
Đến 200 m2 |
Từ trên 200 m2 đến 500 m2 |
Trên 500 m2 |
Các dịch vụ thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 của Phụ lục này |
|||||||
|
Hệ số điều chỉnh là 0,7/200 m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,003/m2/năm |
Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,001/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 12 x Mức lương cơ sở) |
||||||||||
|
9 |
Trung tâm thương mại, Cao ốc văn phòng (tính theo tổng diện tích/năm) |
Đến 200 m2 |
Từ trên 200 m2 đến 500 m2 |
Trên 500 m2 |
Các dịch vụ thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 của Phụ lục này |
|||||||
|
Hệ số điều chỉnh là 1,5 cho 200 m2 |
Cứ mỗi 100 m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,3/100m2/năm |
Cứ mỗi 100 m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,2/100 m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 50 x Mức lương cơ sở) |
||||||||||
|
10 |
Siêu thị (tính theo tổng diện tích/năm) |
Đến 500 m2 |
Từ trên 500 m2 đến 1000 m2 |
Trên 1000 m2 |
||||||||
|
Hệ số điều chỉnh là 1,25 cho 500 m2 |
Cứ mỗi 100 m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,3/100 m2/năm |
Cứ mỗi 100 m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,2/100 m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 10 x Mức lương cơ sở) |
||||||||||
|
11 |
Hoạt động hàng không, giao thông công cộng (tính theo lượt khách trung bình/năm) |
|||||||||||
|
Hàng không - Chuyến bay quốc tế |
0,0031 - 0,004/100 lượt khách/năm |
|||||||||||
|
Hàng không - Chuyến bay nội địa |
0,0019 - 0,0025 /100 lượt khách/năm |
|||||||||||
|
Đường sắt hoặc phương tiện vận tải khác như: ôtô, tàu thủy, tàu cánh ngầm, tàu điện... |
0,0016 - 0,0021/100 lượt khách/năm |
|||||||||||
Ghi chú:
- Đối với các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại các mục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Phụ lục này áp dụng quy định phân loại đô thị như sau:
-
Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng theo khung giá;
-
Đô thị loại I: Áp dụng 80% khung giá;
-
Đô thị loại II: Áp dụng 50% khung giá;
-
Đô thị loại III: Áp dụng 20% khung giá. Trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thì áp dụng 10% khung giá.
- Biểu mức tiền bản quyền trên đây áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả và áp dụng tương tự cho chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình được sử dụng.
Như vậy, từ 01/7/2026, quán cà phê, nhà hàng mở nhạc cho khách nghe phải trả tiền bản quyền theo quy định. Đây không phải là quy định mới, mà là việc Nhà nước chuẩn hóa, quy định rõ hơn cách tính phí bản quyền đối với hoạt động kinh doanh sử dụng âm nhạc.
Trong bối cảnh này, những bản nhạc AI có giấy phép thương mại minh bạch cũng có thể trở thành lựa chọn đáng cân nhắc, giúp doanh nghiệp sử dụng âm nhạc hợp pháp, an toàn và tiết kiệm hơn.

2. Quy định về thu, phân chia tiền bản quyền với tác phẩm
Theo Điều 48 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 134/2026/NĐ-CP) quy định về thu, phân chia tiền bản quyền như sau:
- Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan phải có cơ chế giám sát để bảo đảm các khoản tiền bản quyền thu từ việc cấp phép được lưu trữ trong tài khoản tách biệt với các tài sản, tài khoản, các khoản thu, chi khác của tổ chức, bao gồm cả trường hợp không thể phân chia tiền bản quyền thu được do không tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền quy định tại khoản 5 Điều 56 Luật Sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan phân chia tiền bản quyền thu được theo quy định trên cơ sở thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền theo kỳ hạn và không được để chậm quá 6 tháng kể từ ngày thu được tiền bản quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được giữ lại một khoản tiền trên tổng số tiền bản quyền thu được để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức theo quy định.
Chi phí cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức là tổng các khoản chi cho các hoạt động do tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, các chi phí quản lý khác nhưng không được vượt quá các chi phí hợp lý để quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo từng giai đoạn phát triển của tổ chức.
Chi phí phải được ghi nhận trong các báo cáo quyết toán tài chính của tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan sau khi có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập.
- Khoản tiền giữ lại phải trên cơ sở thỏa thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền, có thể được điều chỉnh phù hợp theo giai đoạn và phải đáp ứng điều kiện sau:
-
Không quá 40% tổng số tiền bản quyền thu được trong thời hạn 5 năm đầu tiên sau khi tổ chức thành lập;
-
Không quá 30% tổng số tiền bản quyền thu được trong thời hạn 5 năm tiếp theo;
-
Không quá 25% tổng số tiền bản quyền thu được đối với tổ chức đã thành lập từ 10 năm trở lên.
- Trường hợp tổ chức thực hiện thu, phân chia tiền bản quyền theo ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan mà không phải tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 55 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 134/2026/NĐ-CP), đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 134/2026/NĐ-CP), các Điều 53 và 54 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 134/2026/NĐ-CP).
3. Chính sách của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan được quy định ra sao?
Theo Điều 4 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, chính sách của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan được quy định như sau:
- Hỗ trợ tài chính để mua bản quyền cho các cơ quan, tổ chức nhà nước có nhiệm vụ phổ biến tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có giá trị tư tưởng, khoa học, giáo dục và nghệ thuật phục vụ lợi ích công cộng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
- Ưu tiên đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức làm công tác quản lý và thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan từ trung ương đến địa phương.
- Ưu tiên đầu tư, ứng dụng khoa học và công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
- Đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan. Tăng cường giáo dục kiến thức về quyền tác giả, quyền liên quan trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động khuyến khích sáng tạo, khai thác, chuyển giao, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
- Ưu đãi cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; thúc đẩy thực hiện việc chuyển đổi định dạng dễ tiếp cận cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận tác phẩm.
Trên đây là thông tin về việc Từ 01/7/2026, quán cà phê, nhà hàng mở nhạc có phải trả tiền bản quyền không?…
RSS