1. Nguyên tắc xác định giá nước sinh hoạt

Nguyên tắc xác định giá nước sinh hoạt căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá và Điều 3 Thông tư 145/2025/TT-BTC như sau:
- Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định của pháp luật (nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường; bảo đảm phù hợp với cung cầu hàng hóa, dịch vụ, điều kiện thị trường tại thời điểm định giá và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng;
- Xem xét, điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi. Trường hợp điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo từng thời kỳ quy định tại hợp đồng dự án...
- Giá nước sạch phải bao gồm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển; khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ; hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng; thu hút đầu tư vào hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng nước sạch; phù hợp điều kiện hiện trạng hạ tầng cấp nước sạch từng địa phương và vùng miền; thu nhập của người dân từng địa phương, từng khu vực, từng vùng tại thời điểm định giá và chất lượng nước sạch theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền công bố.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch.
- Giá nước sạch được xác định không phân biệt đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài.
2. Giá nước sinh hoạt là bao nhiêu tiền 1 khối?
Trên cơ sở tiếp nhận hồ sơ phương án giá nước sạch và đề nghị định giá (hoặc điều chỉnh giá) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi về, Bộ Tài chính đã tổng hợp, thông báo khung giá nước sạch năm 2026 như sau:
| STT | Loại | Giá tối thiểu (đồng/m3) | Giá tối đa (đồng/m3) |
| 1 | Đô thị đặc biệt, đô thị loại 1 | 3.500 | 18.000 |
| 2 | Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 | 3.000 | 15.000 |
| 3 | Khu vực nông thôn | 2.000 | 11.000 |
Khung giá nước sạch quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng cho mức giá bán lẻ nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Hàng năm, đơn vị cấp nước sẽ chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá nước sạch, giá nước sạch dự kiến cho năm kế tiếp.
Nếu các yếu tố chi phí để sản xuất kinh doanh nước sạch có biến động là giá nước sạch năm tiếp theo biến động tăng/giảm thì đơn vị cấp nước lập hồ sơ phương án giá nước sạch để gửi cho Sở Tài chính thẩm định, trình UBND cấp tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh.
Trường hợp sau khi đơn vị cấp nước rà soát mà giá thành 1m3 nước sạch của năm tiếp theo biến động tăng ở mức đơn vị cấp nước có thể cân đối tài chính được thì đơn vị cấp nước có công văn gửi cho Sở Tài chính để báo cáo UBND cấp tỉnh về việc giữ ổn định đơn giá nước sạch sinh hoạt.
3. Hướng dẫn cách tính giá nước sinh hoạt hàng tháng
Để tính tiền nước sinh hoạt hàng tháng, cần chú ý đến các yếu tố chủ yếu sau:
- Đối tượng sử dụng nước là hộ gia đình, hộ nghèo, hộ cần nghèo hay tổ chức, doanh nghiệp.
- Mục đích sử dụng nước là sinh hoạt.
- Mức tiêu thụ số khối nước trong tháng.
Dựa vào đó có thể xác định mức giá chính xác cho 1 khối nước để tính giá nước.
Ví dụ: Một hộ gia đình (không phải hộ nghèo, cận nghèo, chính sách) sống tại Hà Nội, giá thành nước sinh hoạt sẽ áp dụng cho hộ gia đình này. Mỗi tháng, hộ gia đình đó sử dụng hết 20m3 nước sạch thì cách tính tiền nước thực hiện như sau:
Căn cứ theo Quyết định 3541/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 của UBND Thành phố Hà Nội thì giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt đối với các hộ dân cư như sau:
- Mức đến 10m3/đồng hồ/tháng: Hộ thuộc diện gia đình chính sách hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo: 5.973 đồng/m3; Hộ dân cư khác: 8.500 đồng/m3.
- Mức từ 10-20m3/đồng hồ/tháng: 9.900 đồng/m3.
Như vậy, đối với hộ gia đình nêu trên, tiền nước sinh hoạt trong tháng được tính như sau:
- Mức 1: 10m3 đầu tiên có giá 8.500 đồng/m3: 8.500 x 10 = 85.000 đồng.
- Mức 2: Từ 10-20m3 có giá 9.900 đồng/m3: 9.900 x 10 = 99.000 đồng.
Tổng tiền nước mà hộ gia đình này phải trả trong tháng là: 85.000 + 99.000 = 184.000 đồng.
Lưu ý: Trên đây là tổng tiền nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường.
Trên đây là những thông tin về giá nước sinh hoạt. Nếu còn thắc mắc, hãy liên hệ đến: 19006192 để được tư vấn, hỗ trợ.
RSS