Nhận hối lộ là hành vi tham nhũng nguy hiểm, gây bức xúc trong xã hội và vô cùng đáng lên án. Vậy người phạm tội nhận hối lộ sẽ bị xử lý thế nào?
1. Khi nào phạm tội nhận hối lộ?
Theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (BLHS), nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.
Nhận hối lộ là một trong những hành vi tham nhũng gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức. Theo BLHS, Tội nhận hối lộ thuộc một trong những tội phạm về chức vụ.
Người nhận hối lộ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nhận của hối lộ là lợi ích phi vật chất; tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi nhận hối lộ hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm tham nhũng, chưa xóa án tích mà còn vi phạm.
(hiện nay, chưa có quy định xử phạt chung với người nhận hối lộ dưới 02 triệu lần đầu).Trong đó, các tội phạm tham nhũng được quy định tại BLHS cụ thể là:
- Tội tham ô tài sản;
- Tội nhận hối lộ;
- Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ;
- Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ,
- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;
- Tội giả giả mạo trong công tác.

2. Hình phạt của Tội nhận hối lộ
Tại Điều 354 BLHS 2015, sửa đổi 2025 quy định hình phạt của Tội nhận hối lộ như sau:
Khung 1: Người phạm tội nhận hối lộ bị phạt tù từ 02 - 07 năm.Khung 2: Nếu phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau thì bị phạt tù từ 07 - 15 năm:
- Phạm tội có tổ chức;
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
- Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 01 tỷ đến dưới 03 tỷ đồng;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
- Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.
Khung 3: Phạt tù từ 15 - 20 năm khi của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 03 đến dưới 05 tỷ đồng.
Khung 4: Người phạm tội có thể bị phạt tù 20 năm, tù chung thân khi của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc gây thiệt hại về tài sản trên 05 tỷ đồng.
Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Đồng thời, có thể bị phạt tiền từ 30 - 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ thì cũng bị xử lý theo quy định trên.
Lưu ý:
- Tội nhận hối lộ áp dụng khung hình phạt tăng nặng là phạt tù từ 15 năm trở lên thì không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (theo Điều 28 BLHS).
Bên cạnh đó, Tội nhận hối lộ áp dụng khung hình phạt từ 02 - 07 năm thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm. Tội nhận hối lộ áp dụng khung hình phạt từ 07 - 15 năm thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm.
- Người bị kết án tử hình về tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì không bị thi hành án tử hình (quy định tại điểm c khoản 3 Điều 40 BLHS).
Như vậy, người phạm tội nhận hối lộ có thể bị phạt tù đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Đồng thời, người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định đến 05 năm, phạt tiền đến 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
3. Xử lý kỷ luật người nhận hối lộ
Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức nhận hối lộ như sau:
-
Theo Điều 8, hành vi vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng có thể bị khiển trách nếu là vi phạm lần đầu và gây hậu quả ít nghiêm trọng.
-
Theo Điều 9, 10, có thể bị cảnh cáo, cách chức nếu có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, bãi nhiệm, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và chủ động báo cáo vi phạm, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm...
-
Kỷ luật buộc thôi việc theo Điều 11: Có hành vi vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng nhưng người vi phạm không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả...
“Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm.”
Đối với viên chức
Căn cứ Điều 8, 9, 10, 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức có thể bị áp dụng các hình thức:
-
Khiển trách: nếu là vi phạm lần đầu và gây hậu quả ít nghiêm trọng.
-
Cảnh cáo, cách chức: nếu có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng nhưng chủ động báo cáo vi phạm, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm...
-
Buộc thôi việc: Có hành vi vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng nhưng người vi phạm không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả...
Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù không hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì:
- Đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực;
- Viên chức quản lý bị kết án thì đương nhiên thôi giữ chức vụ được bổ nhiệm.
Tóm lại, người nhận hối lộ sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ phạm tội và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 354 BLHS về Tội nhận hối lộ.
RSS