Tiêu chí hộ nghèo 2026 và các chính sách dành cho hộ nghèo

Tiêu chuẩn về hộ nghèo sẽ được áp dụng theo các tiêu chí theo quy định hiện hành. Sau đây, Luatvietnam sẽ cung cấp thông tin về tiêu chí hộ nghèo 2026 và các chính sách dành cho hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

1. Tiêu chí hộ nghèo

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP, tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Theo đó, theo điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, tiêu chuẩn để xã định hộ nghèo 2026 được quy định như sau:

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 02 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Trong đó, các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản sẽ được đánh giá theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 07/2021/NĐ-CP:

Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

Ngưỡng thiếu hụt

Việc làm

Ít nhất 01 người không có việc làm/có việc làm nhưng không có hợp đồng lao động.

Người phụ thuộc trong hộ gia đình

Tỷ lệ người phụ thuộc lớn hơn 50%.

Người phụ thuộc gồm:

- Trẻ em dưới 16 tuổi;

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Dinh dưỡng

Ít nhất 01 trẻ dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao/suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi.

Bảo hiểm y tế

Ít nhất 01 người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế.

Trình độ giáo dục của người lớn

Ít nhất một người từ 16 - 30 tuổi:

- Không tham gia các khóa đào tạo

- Không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục so với độ tuổi tương ứng.

Tình trạng đi học của trẻ em

Ít nhất 01 trẻ em từ 03 - dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp độ tuổi.

Chất lượng nhà ở

Sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc.

Kết cấu chính là tường, cột, mái thì có ít nhất 02 kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc.

Diện tích nhà ở

Diện tích bình quân đầu người nhỏ hơn 8m2.

Nguồn nước sinh hoạt

Không tiếp cận được nguồn nước sạch.

Nhà tiêu hợp vệ sinh

Không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh.

Sử dụng dịch vụ viễn thông

Không có thành viên nào sử dụng internet.

Phương tiện tiếp cận thông tin

Không có phương tiện tiếp cận thông tin:

- Tivi, radio, máy tính để bàn, điện thoại;

- Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh.

Tiêu chí hộ nghèo 2026 và các chính sách dành cho hộ nghèo
Tiêu chí hộ nghèo 2026 và các chính sách dành cho hộ nghèo (Ảnh minh họa)
 

2. Hộ nghèo được hưởng chính sách gì?

2.1. Chính sách về y tế với hộ nghèo

(1) Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người thuộc hộ nghèo

Theo điểm o khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, số 51/2024/QH15, người thuộc hộ gia đình nghèo thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.

(2) Người thuộc hộ nghèo đi khám, chữa bệnh trái tuyến được hưởng 100% mức hưởng của bảo hiểm y tế

Theo điểm b khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 17 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, số 51/2024/QH15 quy định: 

- Người thuộc hộ nghèo tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, không đúng quy định về chuyển người bệnh, sẽ được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% mức hưởng của bảo hiểm y tế nếu đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu…

2.2. Chính sách về trợ cấp xã hội với hộ nghèo

Chính sách về trợ cấp xã hội với hộ nghèo theo quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm a, điểm d khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 5 và Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP với các đối tượng như sau:

(1) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

(2) Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

(3) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

(4) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

(5) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn và không thuộc đối tượng sau:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng;

  • Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

  • Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

(6) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp xã hội với các đối tượng trên như sau:

- Đối tượng (1): 

  • Dưới 4 tuổi: 1.250.000 đồng/tháng

  • Đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi: 1.000.000 đồng/tháng

- Đối tượng (2): 500.000 đồng/tháng/con;

- Đối tượng (3):

  • Từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi: 750.000 đồng/tháng.

  • Từ đủ 80 tuổi trở lên: 1.000.000 đồng/tháng.

- Đối tượng (4): 1.500 .000 đồng/tháng.

- Đối tượng (5): 750.000 đồng/tháng.

- Đối tượng (6): 750.000 đồng/tháng.

2.3. Chính sách về hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà với hộ nghèo

Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà ở với hộ nghèo được quy định như sau:

-  Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40 triệu đồng/hộ.

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20 triệu đồng/hộ.

2.4. Chính sách miễn, giảm học phí với học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo

Theo khoản 2 Điều 85 Luật Giáo dục 2019, số 43/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025, số 123/2025/QH15, nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng như sau:

- Đối tượng được hưởng chính sách xã hội

- Người dân tộc thiểu số

- Người học thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới 

- Trẻ mồ côi

- Trẻ em không nơi nương tựa

- Người khuyết tật

- Người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.

*Miễn học phí

Theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo thuộc đối tượng được miễn học phí. 

Theo đó, miễn học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

*Hỗ trợ học phí

Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, hỗ trợ chi phí học tập đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2.5. Chính sách hỗ trợ điện sinh hoạt hàng tháng với hộ nghèo

Theo Điều 2 Thông tư 190/2014/TT-BTC , mỗi hộ nghèo sẽ được hưởng mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành bằng 46.000 đồng/hộ/tháng.

Phương thức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội: Chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý đến hộ nghèo.

Trên đây là thông tin về việc Tiêu chí hộ nghèo 2026 và các chính sách dành cho hộ nghèo...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(5 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?

Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?

Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?

Các hình thức lợi dụng mạng xã hội để giả mạo tài khoản, fanpage, hội nhóm nhằm phát tán thông tin giả, sai sự thật hoặc lừa đảo người dùng ngày càng phổ biến. Từ ngày 01/7/2026, quy định xử phạt đối với các hành vi này tiếp tục được siết chặt với mức phạt tăng cao hơn trước.

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Việc tăng lương cơ sở không chỉ ảnh hưởng tới cán bộ, công chức, viên chức mà còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp và người lao động.

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Nghị định 164/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2026 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị. Trong đó, Nghị định quy định những loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026.

Gia đình sử dụng ô tô, có trẻ nhỏ cần làm ngay việc này trước khi bị xử phạt từ 01/7/2026

Gia đình sử dụng ô tô, có trẻ nhỏ cần làm ngay việc này trước khi bị xử phạt từ 01/7/2026

Gia đình sử dụng ô tô, có trẻ nhỏ cần làm ngay việc này trước khi bị xử phạt từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, một quy định mới liên quan đến việc chở trẻ nhỏ trên ô tô sẽ bắt đầu được áp dụng. Các gia đình có trẻ em cần đặc biệt lưu ý để tránh vi phạm khi tham gia giao thông. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Phá hoại tài sản là hành vi cố ý làm hư hại, giảm giá trị hoặc khiến tài sản của người khác không còn khả năng sử dụng và khó khôi phục. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi - dù là công dân Việt Nam hay người nước ngoài - đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.