Theo quy định mới nhất, danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào và được xét tặng cho những đối tượng nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này theo quy định tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
- 1. Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào?
- 2. “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho đối tượng nào?
- 2.1. Tập thể quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng
- 2.2. Tập thể quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng
- 2.3. Tập thể quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng
- 3. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho những đối tượng nào?
1. Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào?
Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm:
- “Cờ thi đua của Chính phủ”
- “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
Như vậy, theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, hiện có 02 danh hiệu thi đua cấp Nhà nước là “Cờ thi đua của Chính phủ” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
Cần phân biệt danh hiệu thi đua cấp Nhà nước với hình thức khen thưởng cấp Nhà nước. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.
2. “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho đối tượng nào?
Điều 6 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho tập thể đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.

2.1. Tập thể quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng
Khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2026 quy định:
“1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên ; đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
Trong đó, khoản 1 Điều 6 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định tập thể phải được cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức đánh giá, so sánh, bình xét và suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua.
Số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng danh hiệu này không quá 20% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.
2.2. Tập thể quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng
Khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2026 quy định:
Đối với nhóm tập thể này, khoản 2 Điều 6 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về tiêu chuẩn phải đáp ứng gồm:“2.Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức”.
- Có thành tích xuất sắc trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng.
Các tập thể này phải được cụm, khối thi đua (do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức) đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua.
2.3. Tập thể quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng
Khoản 3 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2026 quy định:
“Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng kết phong trào”.
Khoản 3 Điều 6 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn đối với các tập thể thuộc trường hợp này như sau:
- Đối với bộ, ban, ngành: Tập thể có nhiều thành tích tiêu biểu xuất sắc trong tham mưu xây dựng thể chế, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đổi mới nội dung và hình thức tổ chức phong trào thi đua, các cuộc vận động để huy động sự tham gia tích cực của đoàn viên, hội viên;
- Đối với địa phương: Tập thể đạt nhiều thành tích nổi trội trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự xã hội; có mô hình mới, cách làm sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong cả nước.
3. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho những đối tượng nào?
Theo Điều 21 của Luật Thi đua, khen thưởng 2022, sửa đổi bổ sung năm 2026, tiêu chuẩn để cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” như sau:
- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng trong toàn quốc của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
Trên đây là thông tin về Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất. Vui lòng đọc nội dung chi tiết tại Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
RSS