Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời xác định cơ chế tự chủ về tổ chức bộ máy, phân loại và xếp hạng các đơn vị này. Vậy Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào? 

 

Nội dung chính [Ẩn]
Hiển thị thêm
Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?
(Ảnh minh họa)

1. Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

1.1. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi áp dụng

Điều 1 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao, phân loại, xếp hạng và tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập.”

Về đối tượng áp dụng, Điều 2 Nghị định xác định các nhóm đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ

Bao gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, gồm đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị trực thuộc bộ và đơn vị ở nước ngoài;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục và tương đương thuộc bộ;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc cục;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ.

Thứ hai, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh

Bao gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh.

Thứ ba, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã

Bao gồm các đơn vị thuộc xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khoản 4 Điều 2 quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể thực hiện theo pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành.

1.2. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể và chuyển giao

Điều 4 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định các nguyên tắc đối với việc tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập.

Cụ thể, khoản 2 Điều 4 Nghị định quy định:

“Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập mới phải tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên (trừ trường hợp thành lập mới để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu).”

Theo đó, đơn vị sự nghiệp công lập thành lập mới phải tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên, trừ trường hợp thành lập để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.

Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thì đơn vị mới cũng phải tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, kể cả trường hợp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.

Ngoài ra, Điều 4 Nghị định còn quy định:

  • Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể phải bảo đảm điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo Nghị định; nếu pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
  • Một đơn vị sự nghiệp công lập có thể cung cấp nhiều dịch vụ sự nghiệp công trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc thuộc nhiều ngành, lĩnh vực.
  • Việc tổ chức lại đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên không được làm tăng số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.
  • Việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo nguyên tắc chuyển giao nguyên trạng.

2. Điều kiện thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

2.1. Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phù hợp với quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Đáp ứng tiêu chí, điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp xã);
  • Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu được giao là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, số lượng người làm việc khi thành lập được xác định theo đề án thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, số lượng người làm việc cũng được xác định trong đề án thành lập đã được phê duyệt. Ngoài ra, việc thành lập còn phải phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước sở tại.

2.2. Các trường hợp tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công lập được tổ chức lại khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Có điều chỉnh về tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với quy hoạch ngành hoặc phương án phát triển mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập; bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng quy định về số lượng người làm việc tối thiểu.
  • Không đáp ứng đủ điều kiện thành lập theo điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều 5, tức điều kiện theo pháp luật chuyên ngành hoặc số lượng người làm việc tối thiểu.
  • Không bảo đảm mức độ tự chủ tài chính theo phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt.

Đối với trường hợp không bảo đảm mức độ tự chủ tài chính, Nghị định loại trừ trường hợp đơn vị có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ; có biến động về tình hình kinh tế, xã hội hoặc do nguyên nhân bất khả kháng làm biến động nguồn thu, nhiệm vụ chi và mức độ tự chủ tài chính.

2.3. Các trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 3 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Đơn vị sự nghiệp công lập giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:”

Cụ thể:

  • Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;
  • Không đáp ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều này;
  • Ba năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện theo quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài việc đáp ứng một trong những điều kiện nêu trên, còn phải bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế với Chính phủ nước sở tại.

3. Quy định về tự chủ tổ chức bộ máy và số lượng cấp phó

3.1. Quyền tự chủ tổ chức bộ máy theo mức độ tự bảo đảm kinh phí

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các điều kiện, tiêu chí theo quy định của pháp luật;”

Đối với hai nhóm đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư, việc tổ chức các đơn vị thuộc phạm vi quản lý được quyết định theo đề án tự chủ đã được phê duyệt.

Ngược lại, đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Việc thành lập phòng, ban và các tổ chức cấu thành khác không phải đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hai nhóm đơn vị này phải đáp ứng các tiêu chí:

  • Công việc và lĩnh vực do phòng thực hiện có từ 02 mảng công tác trở lên, có quy trình quản lý riêng theo yêu cầu của đối tượng quản lý;
  • Khối lượng công việc yêu cầu bố trí số lượng người làm việc được giao từ 07 người trở lên.

3.2. Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên, số lượng cấp phó thực hiện theo đề án thành lập hoặc đề án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, khung số lượng cấp phó được xác định như sau:

Nhóm đơn vị

Số lượng cấp phó

Đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ

Bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị

Đơn vị thuộc bộ (trừ đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ) và đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, có từ 20 người làm việc được giao trở xuống, theo phạm vi quy định tại Điều 6

Không quá 02 cấp phó

Nhóm đơn vị nêu trên có trên 20 người làm việc được giao

Không quá 03 cấp phó

Đơn vị thuộc cục, chi cục, Văn phòng thuộc bộ; đơn vị thuộc sở, chi cục thuộc sở, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh và đơn vị thuộc UBND cấp xã

Không quá 02 cấp phó

Bệnh viện hạng I trở lên; đơn vị sự nghiệp y tế làm nhiệm vụ kiểm soát và phòng chống bệnh tật tuyến tỉnh hạng I trở lên; trường phổ thông có nhiều cấp học, quy mô từ 40 lớp trở lên

Không quá 03 cấp phó

Đối với cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, khoản 3 Điều 6 Nghị định  quy định:

  • Phòng có từ 07 đến 09 người làm việc được giao được bố trí 01 Phó Trưởng phòng;
  • Phòng có từ 10 người làm việc được giao trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.

4. Phân loại và xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập

4.1. Tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo các tiêu chí sau:

  • Vị trí pháp lý: Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định;
  • Ngành, lĩnh vực cung cấp dịch vụ sự nghiệp công: Giáo dục và đào tạo; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; dịch vụ đa ngành, đa lĩnh vực;
  • Tính chất nhiệm vụ: Dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội hoặc dịch vụ sự nghiệp công hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;
  • Mức độ tự chủ tài chính: Theo pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, nếu pháp luật chuyên ngành có quy định về phân loại thì thực hiện theo quy định chuyên ngành.

4.2. Thời hạn xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập là 05 năm

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định việc xếp hạng dựa trên các nhóm tiêu chí:

  • Quy mô tổ chức, khối lượng công việc;
  • Cơ cấu, trình độ lao động và độ phức tạp quản lý;
  • Hạ tầng cơ sở vật chất, mức độ hiện đại hóa và số hóa;
  • Hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý tài chính và mức độ tự chủ tài chính;
  • Các căn cứ khác theo đặc thù ngành, lĩnh vực, nếu có.

Về thời hạn xếp hạng, khoản 2 Điều 8 quy định:

“Thời hạn xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập là 5 năm kể từ ngày có quyết định xếp hạng của cấp có thẩm quyền.”

Trong trường hợp đặc biệt, nếu đơn vị đạt tiêu chí xếp hạng cao hơn thì có thể rút ngắn thời gian giữ hạng để xếp lại vào hạng cao hơn liền kề theo quy định. Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm ban hành tiêu chí cụ thể và hướng dẫn việc xếp hạng 

5. Thẩm quyền và thủ tục tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

5.1. Thẩm quyền thành lập, tổ chức lại và giải thể

Thứ nhất, đối với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

Theo Điều 21 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định trong nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cùng các đơn vị thuộc thẩm quyền theo luật chuyên ngành.

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị thuộc thẩm quyền theo luật chuyên ngành; quyết định chuyển giao đơn vị giữa các bộ, giữa bộ với UBND cấp tỉnh và giữa các UBND cấp tỉnh theo phạm vi quy định.

Thứ hai, đối với bộ, cơ quan ngang bộ

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo luật chuyên ngành.

Thứ ba, đối với chính quyền địa phương

Khoản 1 và khoản 3 Điều 26 Nghị định quy định:

  • UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan khác theo luật chuyên ngành.
  • UBND cấp xã quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

5.2. Hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Điều 9 đến Điều 16 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện trên cơ sở đề án thành lập, tờ trình thành lập và các tài liệu liên quan. Hồ sơ phải được lấy ý kiến, thẩm định trước khi trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định.

Thứ nhất, hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định.

Khoản 1 Điều 12 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
  • Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập;
  • Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị và các tài liệu liên quan về đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực;
  • Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc thành lập đơn vị;
  • Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;
  • Các nội dung khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Thứ hai, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

Sau khi hoàn thành việc thẩm định, khoản 2 Điều 12 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ trình gồm:

  • Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Dự thảo văn bản quyết định thành lập;
  • Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị và các tài liệu liên quan;
  • Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trừ trường hợp cơ quan thẩm định đồng thời là cơ quan đề nghị thành lập;
  • Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định;
  • Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan, kèm theo văn bản tham gia ý kiến và các tài liệu liên quan;
  • Các nội dung khác theo pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Thứ ba, trình tự lấy ý kiến, thẩm định và quyết định thành lập.

Theo Điều 11, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, trình tự thực hiện gồm:

  • Lấy ý kiến: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản quyết định thành lập đến các cơ quan, tổ chức liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản trước khi gửi thẩm định. Thành phần cơ quan được lấy ý kiến được xác định theo thẩm quyền quyết định thành lập tại Điều 11.
  • Thẩm định: Hồ sơ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo khoản 1 Điều 14. Nội dung thẩm định bao gồm sự cần thiết thành lập, cơ sở pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân sự, cơ chế tài chính, điều kiện hoạt động và tính khả thi của việc thành lập.
  • Quyết định thành lập: Cơ quan hoặc người có thẩm quyền căn cứ văn bản đề nghị thành lập và văn bản thẩm định để ban hành quyết định thành lập theo Điều 15.

Thứ tư, thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập.

Điều 16 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

  • 15 ngày làm việc: Thời hạn thẩm định đối với đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • 10 ngày làm việc: Thời hạn thẩm định đối với các đơn vị không thuộc trường hợp trên, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • 25 ngày làm việc: Thời hạn ra quyết định thành lập, kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập trình hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến thẩm định.

Trường hợp không đồng ý thành lập, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Nếu pháp luật chuyên ngành quy định thời hạn thẩm định hoặc quyết định thành lập khác thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trên đây là thông tin về quy định về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 299/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Theo Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT, trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào? Phạm vi đào tạo và các yêu cầu khi thực hiện được quy định ra sao?
 

Tên Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị của Đảng được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Tên Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị của Đảng được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Tên Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị của Đảng được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn cách dịch tên Đảng, các cơ quan trung ương và tổ chức Đảng sang tiếng Anh, kèm tên viết tắt đối với một số cơ quan, đơn vị. Vậy tên Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị của Đảng được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong trường đại học như thế nào?

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong trường đại học như thế nào?

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong trường đại học như thế nào?

Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm cả cơ sở giáo dục đại học. Vậy tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong trường đại học như thế nào? Ai có trách nhiệm xây dựng và quyết định các định mức này?

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong trường mầm non, phổ thông như thế nào?

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong trường mầm non, phổ thông như thế nào?

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong trường mầm non, phổ thông như thế nào?

Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm các trường mầm non và phổ thông. Vậy tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị trong trường mầm non, phổ thông như thế nào?

Học tiến sĩ ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, bằng được công nhận trong trường hợp nào?

Học tiến sĩ ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, bằng được công nhận trong trường hợp nào?

Học tiến sĩ ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, bằng được công nhận trong trường hợp nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện công nhận bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, trong đó có trường hợp học tập trực tiếp kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác. Vậy học tiến sĩ ở nước ngoài kết hợp nghiên cứu thực địa tại nước khác, bằng được công nhận trong trường hợp nào?

Đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân có phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập không?

Đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân có phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập không?

Đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân có phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập không?

Thông tư 139/2026/TT-BCA quy định riêng về tiền lương, thu nhập và cơ chế tự chủ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân. Vậy đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân có phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập không?

Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định về xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định về xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định về xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN, quy định về xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Tác phẩm báo chí dạng Audio, Video được áp dụng định mức sản xuất nào?

Tác phẩm báo chí dạng Audio, Video được áp dụng định mức sản xuất nào?

Tác phẩm báo chí dạng Audio, Video được áp dụng định mức sản xuất nào?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử sử dụng ngân sách nhà nước. Vậy tác phẩm báo chí dạng Audio, Video được áp dụng định mức sản xuất nào và việc áp dụng được thực hiện ra sao?

Cơ cấu tổ chức trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những bộ phận nào theo Điều lệ mới?

Cơ cấu tổ chức trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những bộ phận nào theo Điều lệ mới?

Cơ cấu tổ chức trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những bộ phận nào theo Điều lệ mới?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng, quy định về tổ chức và quản lý nhà trường. Vậy cơ cấu tổ chức trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những bộ phận nào theo Điều lệ mới?