Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp, hồ sơ và trình tự tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và điều chỉnh tổ chức. Vậy hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào? Thời hạn thẩm định và quyết định tổ chức lại được thực hiện ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?
(Ảnh minh họa) 

1. Hồ sơ tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP

1.1. Thành phần hồ sơ tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 1 Điều 19 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“1. Hồ sơ tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

a) Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.”

Theo đó, đối với trường hợp tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, hồ sơ gồm ba thành phần chính:

  • Đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại.

Các văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, đất đai, khoản vay, nợ phải trả tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định quy định đối với trường hợp giải thể, không phải là thành phần hồ sơ riêng bắt buộc trong mọi trường hợp tổ chức lại. Tuy nhiên, đề án tổ chức lại vẫn phải có phương án xử lý và các tài liệu liên quan đến tài chính, tài sản, đất đai.

1.2. Nội dung đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“1. Nội dung đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

a) Thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi tổ chức lại;

b) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập dự kiến sau khi tổ chức lại;

c) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;

d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có);

đ) Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý.”

Như vậy, đề án tổ chức lại cần thể hiện các nhóm nội dung sau:

Thứ nhất, thực trạng tổ chức và hoạt động trước khi tổ chức lại.

Đề án phải trình bày tình hình tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập ở thời điểm trước khi thực hiện việc sắp xếp.

Thứ hai, phương án tổ chức đơn vị sau khi tổ chức lại.

Theo điểm b khoản 1 Điều 17, đề án phải thể hiện các nội dung tại khoản 2 Điều 9 đối với đơn vị dự kiến sau khi tổ chức lại, bao gồm:

  • Mục tiêu, phạm vi hoạt động và danh mục dịch vụ sự nghiệp công dự kiến cung cấp;
  • Loại hình, tên gọi của đơn vị;
  • Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;
  • Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động và mức độ tự chủ tài chính;
  • Việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện theo quy định;
  • Dự kiến nhân sự, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, số lượng cấp phó;
  • Kinh phí hoạt động, trụ sở, trang thiết bị và phương tiện làm việc;
  • Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai.

Thứ ba, phương án xử lý những vấn đề phát sinh khi tổ chức lại.

Nội dung này bao gồm việc xử lý tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề liên quan.

Đề án còn phải có các văn bản xác nhận về tài chính, đất đai, khoản vay, nợ phải trả và những vấn đề liên quan nếu có, đồng thời xác định trách nhiệm của người đứng đầu, cá nhân có liên quan và thời hạn xử lý.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, khoản 2 Điều 17 Nghị định còn yêu cầu đánh giá sự phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước sở tại.

1.3. Nội dung tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 3 Điều 17 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.”

Theo khoản 2 Điều 10, tờ trình phải có các nội dung:

  • Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
  • Quá trình xây dựng đề án;
  • Nội dung chính của đề án;
  • Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.

Cùng với đề án, tờ trình tổ chức lại là tài liệu thể hiện sự cần thiết, cơ sở pháp lý và những nội dung chính của phương án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Trình tự, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 2 Điều 19 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Việc xây dựng tờ trình, đề án; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ; thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.”

Theo đó, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo trình tự tương ứng với thủ tục thành lập, từ xây dựng hồ sơ, lấy ý kiến, thẩm định đến trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2.1. Quy trình thực hiện thủ tục tổ chức lại

Căn cứ Điều 11 đến Điều 16 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, quy trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như sau:

Trình tự thực hiện

Nội dung thực hiện

Xây dựng đề án, tờ trình

Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại xây dựng đề án và tờ trình, xác định thực trạng của đơn vị, phương án tổ chức sau khi sắp xếp và phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai.

Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan

Gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản quyết định tổ chức lại để lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan theo thẩm quyền trước khi gửi thẩm định.

Hoàn thiện, gửi hồ sơ thẩm định

Tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định. Cơ quan tiếp nhận lập danh mục hồ sơ theo quy định.

Thẩm định phương án tổ chức lại

Cơ quan thẩm định xem xét cơ sở pháp lý, nội dung đề án, cơ cấu tổ chức dự kiến, nhân sự, cơ chế tài chính, điều kiện hoạt động, việc đáp ứng các tiêu chí và tính khả thi của phương án. Những vấn đề chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau được yêu cầu giải trình, làm rõ theo quy định.

Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền

Hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến thẩm định; trình tờ trình, đề án, dự thảo văn bản quyết định tổ chức lại cùng văn bản thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình và tài liệu liên quan.

Quyết định tổ chức lại

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền xem xét hồ sơ và quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp không đồng ý phải có ý kiến bằng văn bản, nêu rõ lý do.

2.2. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án tổ chức lại

Do thủ tục tổ chức lại được thực hiện như thủ tục thành lập, cơ quan thẩm định được xác định theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Bộ Nội vụ: Thẩm định đối với đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Đơn vị tham mưu quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy thuộc bộ: Thẩm định đối với đơn vị thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
  • Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh: Thẩm định đối với đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh.
  • Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về nội vụ thuộc UBND cấp xã: Thẩm định đối với đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp xã.

Đối với đơn vị có quy định pháp luật chuyên ngành về tiêu chí, điều kiện hoạt động, việc thẩm định các tiêu chí, điều kiện này do cơ quan được pháp luật chuyên ngành quy định thực hiện.

2.3. Thời hạn thẩm định và quyết định tổ chức lại

Theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, thời hạn giải quyết việc tổ chức lại được thực hiện như đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

Cụ thể, Điều 16 quy định các thời hạn:

Công việc

Thời hạn giải quyết

Thẩm định đối với đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Thẩm định đối với đơn vị không thuộc trường hợp trên

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức lại

25 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị trình hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến thẩm định

3. Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

3.1. Các trường hợp được tổ chức lại

Bên cạnh yêu cầu về hồ sơ, thủ tục, việc tổ chức lại phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, cụ thể:

  • Có điều chỉnh về tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với quy hoạch ngành hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập; bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu về số lượng người làm việc tối thiểu.
  • Không đáp ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều 5, tức điều kiện theo pháp luật chuyên ngành hoặc điều kiện về số lượng người làm việc.
  • Không bảo đảm mức độ tự chủ tài chính theo phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt.

Đối với trường hợp không bảo đảm mức độ tự chủ tài chính theo phương án tự chủ tài chính, thì sẽ loại trừ trường hợp đơn vị thay đổi chức năng, nhiệm vụ; có biến động về tình hình kinh tế, xã hội hoặc do nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến biến động nguồn thu, nhiệm vụ chi làm thay đổi mức độ tự chủ tài chính.

Riêng đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài việc đáp ứng một trong các điều kiện tương ứng, còn phải bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại và điều ước quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước sở.

3.2. Các hình thức tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập là việc sắp xếp, kiện toàn lại các đơn vị sự nghiệp công lập dưới các hình thức: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; điều chỉnh tên gọi gắn với điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ hoặc điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới.”

Theo đó, việc tổ chức lại được thực hiện dưới các hình thức:

  • Chia đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Tách đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Hợp nhất các đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Điều chỉnh tên gọi gắn với điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ;
  • Điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 4 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định việc tổ chức lại đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên không được làm tăng thêm số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp hợp nhất, sáp nhập các đơn vị có mức độ tự chủ tài chính khác nhau, mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại.

4. Thẩm quyền quyết định tổ chức lại và quy định chuyển tiếp

Theo Điều 21, Điều 23 và Điều 26 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, thẩm quyền quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như sau:

  • Chính phủ: Quyết định tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cùng các đơn vị thuộc thẩm quyền theo luật chuyên ngành.
  • Thủ tướng Chính phủ: Quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo luật chuyên ngành.
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Quyết định tổ chức lại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo luật chuyên ngành.
  • UBND cấp tỉnh: Quyết định tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan khác theo luật chuyên ngành.
  • UBND cấp xã: Quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

Bên cạnh đó, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên được quyết định tổ chức lại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các điều kiện, tiêu chí theo pháp luật.

Trên đây là thông tin về hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập . Vui lòng xem chi tiết Nghị định 299/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Vậy cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, bao gồm các trường hợp phải đánh giá, nội dung đánh giá và việc sử dụng kết quả đánh giá. Vậy khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, từ xây dựng đề án, lấy ý kiến các cơ quan liên quan đến thẩm định và quyết định thành lập. Vậy Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

 

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó xác định cụ thể tiêu chí phân loại hệ thống thông tin cấp độ 5. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 4. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và trung thực. Vậy gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào kết quả xét thưởng bị thu hồi, hủy bỏ?
 

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định cấp độ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có hệ thống thông tin cấp độ 3. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và ai có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào? Có những yêu cầu gì khi sử dụng? Thông tin nêu tại bài viết dưới đây.