Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định quyền tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính. Vậy đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc? Việc thực hiện quyền này phải đáp ứng những điều kiện gì?

 

1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Việc quyết định phải phù hợp với đề án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các điều kiện, tiêu chí theo quy định pháp luật.

1.1. Quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc

Điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các điều kiện, tiêu chí theo quy định của pháp luật;”

Theo đó, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quyết định ba nội dung:

  • Thành lập: Quyết định thành lập các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ đã được phê duyệt.
  • Tổ chức lại: Quyết định việc sắp xếp, kiện toàn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
  • Giải thể: Quyết định giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý khi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm các hình thức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; điều chỉnh tên gọi gắn với điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ hoặc điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới.

Như vậy, quyền quyết định của đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trong giới hạn của đề án tự chủ đã được phê duyệt.

1.2. Điều kiện thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

Đối với việc thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, khoản 2 Điều 4 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (kể cả trường hợp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu) phải tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.”

Theo đó, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc được thành lập mới phải tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư.

Yêu cầu này áp dụng kể cả trường hợp đơn vị trực thuộc được thành lập để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.

Bên cạnh yêu cầu về tự chủ tài chính, việc thành lập còn phải bảo đảm các điều kiện tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, gồm:

  • Phù hợp với quy hoạch ngành, nếu có, hoặc phương án phát triển mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập đã được phê duyệt;
  • Đáp ứng tiêu chí, điều kiện thành lập theo pháp luật chuyên ngành, trừ trường hợp được quy định ngoại lệ;
  • Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động;
  • Bảo đảm yêu cầu về số lượng người làm việc theo quy định.

Đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, số lượng người làm việc khi thành lập được xác định theo đề án thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.3. Điều kiện tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công lập được tổ chức lại khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Điều chỉnh tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với quy hoạch ngành hoặc phương án phát triển mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu về số lượng người làm việc tối thiểu;
  • Không đáp ứng điều kiện thành lập theo điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều 5;
  • Không bảo đảm mức độ tự chủ tài chính theo phương án đã được phê duyệt, trừ các trường hợp ngoại lệ về thay đổi chức năng, nhiệm vụ, biến động kinh tế - xã hội hoặc nguyên nhân bất khả kháng được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5.

Đối với việc giải thể, khoản 3 Điều 5 quy định:

“Đơn vị sự nghiệp công lập giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;

b) Không đáp ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều này;

c) Ba năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện theo quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực;”

Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quyền quyết định tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ được phê duyệt và phải đáp ứng các điều kiện tương ứng tại Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên

Bên cạnh nhóm đơn vị tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên cũng được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?
Đơn vị sự nghiệp công lập  được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc (Ảnh minh họa)

2.1. Quyền thành lập các đơn vị thuộc phạm vi quản lý

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được quyết định thành lập các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc thành lập phải bảo đảm:

  • Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
  • Phù hợp với đề án tự chủ đã được phê duyệt;
  • Đáp ứng các điều kiện, tiêu chí theo quy định pháp luật.

Về nguyên tắc thành lập mới, khoản 2 Điều 4 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập mới phải tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên (trừ trường hợp thành lập mới để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu).”

Đối với việc thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, nguyên tắc chung là đơn vị mới phải tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên, trừ trường hợp thành lập để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.

Đồng thời, đơn vị mới phải đáp ứng các điều kiện thành lập tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP.

2.2. Quyền quyết định tổ chức lại đơn vị trực thuộc

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được quyết định tổ chức lại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ đã được phê duyệt.

Việc tổ chức lại được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 3, bao gồm:

  • Chia, tách đơn vị;
  • Sáp nhập, hợp nhất đơn vị;
  • Điều chỉnh tên gọi gắn với điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ;
  • Điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới.

Tuy nhiên, việc tổ chức lại phải thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP. Trong đó, các trường hợp chủ yếu liên quan đến việc điều chỉnh tổ chức để phù hợp với quy hoạch, phương án phát triển mạng lưới; không đáp ứng điều kiện thành lập hoặc không bảo đảm mức độ tự chủ tài chính đã được phê duyệt, có tính đến các ngoại lệ theo quy định.

2.3. Quyền quyết định giải thể đơn vị trực thuộc

Cũng theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được quyết định giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Việc giải thể phải đáp ứng một trong các điều kiện tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, cụ thể:

  • Đơn vị không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội hoặc hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;
  • Không đáp ứng điều kiện thành lập theo điểm a, điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều 5;
  • Ba năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;
  • Việc giải thể được thực hiện theo quy hoạch ngành hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập.

Như vậy, việc quyết định giải thể đơn vị trực thuộc phải căn cứ vào các điều kiện pháp luật quy định, đồng thời phù hợp với đề án tự chủ đã được phê duyệt.

3. Quyền tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc được thực hiện theo đề án tự chủ

Đối với cả hai nhóm đơn vị nêu trên, điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP đều yêu cầu việc quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phải thực hiện theo đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.1. Nội dung đề án tự chủ về tổ chức bộ máy

Điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:

“Đề án tự chủ bao gồm các nội dung: Mục tiêu, định hướng phát triển; tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; lộ trình thực hiện nâng cao tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công trong mỗi giai đoạn 5 năm.”

Theo đó, đề án tự chủ phải thể hiện các nội dung về mục tiêu, định hướng phát triển, tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và lộ trình thực hiện trong từng giai đoạn 05 năm.

3.2. Thẩm quyền phê duyệt đề án tự chủ

Theo điểm b khoản 6 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP:

  • Đối với đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ: Thủ trưởng đơn vị xây dựng đề án, lấy ý kiến các tổ chức tham mưu về tổ chức bộ máy, pháp chế, tài chính và cơ quan liên quan nếu có; gửi thẩm định để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt.
  • Đối với đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh, cấp xã: Người đứng đầu đơn vị xây dựng đề án, lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn liên quan về nội vụ, tư pháp, tài chính; gửi thẩm định trước khi trình UBND cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt.

Như vậy, dù được quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc thì đơn vị sự nghiệp công lập vẫn phải thực hiện quyền này trong phạm vi đề án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trên đây là thông tin về đơn vị sự nghiệp công lập được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 299/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, chức năng, nhiệm vụ, số lượng người làm việc và khả năng tự chủ tài chính. Vậy thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì? Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này như sau.

 

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định việc kiểm tra vùng trồng, cơ sở đóng gói khi cấp mã số, đồng thời có cơ chế tránh kiểm tra trùng lặp đối với những nội dung đã được chứng nhận. Vậy vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

 

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định về chương trình, thời lượng và yêu cầu đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá. Vậy chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?