Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, từ xây dựng đề án, lấy ý kiến các cơ quan liên quan đến thẩm định và quyết định thành lập. Vậy Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?
- 1. Hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- 1.1. Đề án và tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- 1.2. Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định
- 1.3. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập
- 2. Trình tự, thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.1. Quy trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.2. Việc lấy ý kiến được thực hiện trước khi gửi hồ sơ thẩm định
- 2.3. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ thành lập
- 3. Thời hạn giải quyết thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- 3.1. Thời hạn thẩm định là 10 hoặc 15 ngày làm việc
- 3.2. Thời hạn quyết định thành lập là 25 ngày làm việc

1. Hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
1.1. Đề án và tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
Khoản 1 Điều 9 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:
“Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.”
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định, đề án thành lập phải có các nội dung:
- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
- Mục tiêu, phạm vi hoạt động và danh mục dịch vụ sự nghiệp công đơn vị dự kiến cung cấp;
- Loại hình và tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;
- Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động và mức độ tự chủ tài chính;
- Báo cáo giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập;
- Dự kiến về nhân sự, số lượng cấp phó, vị trí việc làm, số lượng người làm việc; kinh phí hoạt động, trụ sở, trang thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết;
- Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động;
- Kiến nghị của cơ quan, tổ chức xây dựng đề án, nếu có;
- Các nội dung khác theo pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, khoản 3 Điều 9 yêu cầu đề án bổ sung nội dung đánh giá sự phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước sở tại.
Bên cạnh đề án, cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập phải xây dựng tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
Khoản 2 Điều 10 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:
“2. Nội dung tờ trình, gồm:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
b) Quá trình xây dựng đề án;
c) Nội dung chính của đề án;
d) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.”
Theo khoản 3 Điều 10, tờ trình do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký và trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
1.2. Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định
Khoản 1 Điều 12 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
- Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
- Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
- Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập;
- Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan về đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Hồ sơ này được gửi đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 299/2026/NĐ-CP.
1.3. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập
Sau khi thực hiện việc thẩm định, hồ sơ được hoàn thiện để trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, hồ sơ trình gồm:
- Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
- Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;
- Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập;
- Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị và các tài liệu khác có liên quan về đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực;
- Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức thẩm định đồng thời là cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan, kèm theo văn bản tham gia ý kiến và tài liệu có liên quan;
- Các nội dung khác theo pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Như vậy, hồ sơ trình quyết định thành lập phải có kết quả thẩm định và nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan theo quy định.
2. Trình tự, thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Điều 11 đến Điều 16 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện qua các công việc chính gồm xây dựng hồ sơ, lấy ý kiến, gửi hồ sơ thẩm định, tổ chức thẩm định và trình quyết định thành lập.
2.1. Quy trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
Trình tự thực hiện được quy định cụ thể như sau:
| Trình tự thực hiện | Nội dung thực hiện |
| Xây dựng đề án và tờ trình thành lập | Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng đề án, tờ trình theo nội dung quy định. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký đề án và tờ trình. |
| Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan | Gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản quyết định thành lập đến các cơ quan, tổ chức liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định. |
| Hoàn thiện và gửi hồ sơ thẩm định | Chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều 12, bao gồm dự thảo đề án, tờ trình, dự thảo văn bản quyết định thành lập, ý kiến của các cơ quan liên quan và báo cáo tiếp thu, giải trình. Gửi hồ sơ đến cơ quan, tổ chức thẩm định có thẩm quyền. |
| Thẩm định hồ sơ thành lập | Cơ quan có thẩm quyền thẩm định sự cần thiết thành lập, cơ sở pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân sự, cơ chế tài chính, điều kiện hoạt động và tính khả thi của việc thành lập. Trường hợp có vấn đề chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau thì yêu cầu giải trình bổ sung hoặc tổ chức họp theo quy định. |
| Hoàn thiện hồ sơ trình quyết định thành lập | Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến thẩm định; chuẩn bị tờ trình, đề án, dự thảo văn bản quyết định thành lập, văn bản thẩm định và báo cáo tiếp thu, giải trình để trình cấp có thẩm quyền. |
| Quyết định thành lập | Cơ quan hoặc người có thẩm quyền căn cứ văn bản đề nghị thành lập và văn bản thẩm định để ban hành quyết định thành lập. Trường hợp không đồng ý phải có ý kiến bằng văn bản, nêu rõ lý do. |
2.2. Việc lấy ý kiến được thực hiện trước khi gửi hồ sơ thẩm định
Khoản 1 Điều 11 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:
“Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đến các cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trước khi gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định [...]”
Theo đó, cơ quan được lấy ý kiến phụ thuộc vào thẩm quyền quyết định thành lập.
Cụ thể:
- Đối với đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Lấy ý kiến Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và cơ quan liên quan, nếu có. Trường hợp thành lập đơn vị ở nước ngoài phải lấy thêm ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
- Đối với đơn vị thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Lấy ý kiến các tổ chức tham mưu về tổ chức bộ máy, pháp chế, tài chính và tổ chức liên quan, nếu có.
- Đối với đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh: Lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh về nội vụ, tư pháp, tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và tổ chức liên quan, nếu có.
- Đối với đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: Lấy ý kiến cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực liên quan; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã về nội vụ, tư pháp, tài chính, ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và tổ chức liên quan, nếu có.
Việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức khác ngoài những trường hợp nêu trên được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành, theo khoản 2 Điều 11.
2.3. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ thành lập
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Cơ quan, tổ chức thẩm định
a) Bộ Nội vụ thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Đơn vị tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc bộ thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
c) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã;”
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có quy định chuyên ngành về tiêu chí, điều kiện hoạt động, cơ quan thẩm định những tiêu chí, điều kiện này được xác định theo pháp luật chuyên ngành, theo điểm đ khoản 1 Điều 14.
Sau khi thẩm định, cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập theo Điều 15.
3. Thời hạn giải quyết thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
3.1. Thời hạn thẩm định là 10 hoặc 15 ngày làm việc
Khoản 1 Điều 16 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:
“a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập.”
Theo đó, thời hạn thẩm định được phân thành hai trường hợp:
- 15 ngày làm việc đối với đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- 10 ngày làm việc đối với đơn vị không thuộc trường hợp trên.
Thời hạn được tính kể từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
3.2. Thời hạn quyết định thành lập là 25 ngày làm việc
Khoản 2 Điều 16 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định:
“Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trình hồ sơ đã được hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải ra quyết định thành lập.”
Như vậy, thời hạn ra quyết định thành lập là 25 ngày làm việc, tính từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập trình hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến thẩm định.
Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền không đồng ý việc thành lập thì phải gửi ý kiến bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 16 quy định trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về thời hạn thẩm định và quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trên đây là thông tin về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời hạn thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 299/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..
RSS