Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở trong doanh nghiệp: 5 điều cần biết 2026

Lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở là một trong 4 lực lượng nòng cốt trong hoạt động phòng cháy chữa cháy của toàn dân. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hãy cùng tham khảo 5 điều cần biết về đội phòng cháy chữa cháy cơ sở.

1. Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở trong doanh nghiệp có bắt buộc không?

Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở trong doanh nghiệp có bắt buộc không?
Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở trong doanh nghiệp có bắt buộc không? (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, không phải doanh nghiệp nào cũng cần lập đội phòng chát cơ sở. Đội phòng cháy, chữa cháy phải thành lập trong các trường hợp sau:

(1) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm thành lập và duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tại các cơ sở sau đây:

- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên;

- Cơ sở chế biến khí đốt có công suất từ 10 triệu m3 khí/ngày trở lên;

- Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m3 trở lên;

- Nhà máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên;

- Nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW trở lên; nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ 1.000 MW trở lên;

- Bến cảng biển thuộc công trình cấp I trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng và có xuất, nhập chất nổ, chất khí, lỏng, rắn dễ cháy thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm;

- Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu;

- Cảng hàng không;

- Nhà máy điện hạt nhân.

(2) Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, trừ cơ sở thuộc trường hợp (1) có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở. Việc thành lập và duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ sở thực hiện.

Cơ sở có dưới 20 người thường xuyên làm việc tại cơ sở thì không yêu cầu thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở nhưng phải phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản .

2. Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm bao nhiêu người?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, việc bố trí lực lượng đội phòng cháy chữa cháy cơ sở tùy theo số người thường xuyên làm việc tại cơ sở, cụ thể như sau:

Số người làm việc thường xuyên

Số thành viên đội PCCC

Số đội trưởng

Số đội phó

Từ 20 người đến 50 người

Tối thiểu 10 người

01

01

Trên 50 người đến 100 người

Tối thiểu 15 người

01

02

Trên 100 người

Tối thiểu 25 người

01

03

Tổ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở được bố trí tối thiểu 05 người, trong đó có 01 Tổ trưởng.

Cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động thì các cơ quan, tổ chức đó phải cử người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ sở thành lập.

Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm bao nhiêu người?
Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm bao nhiêu người? (Ảnh minh hoạ)

3. Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở do ai thành lập, quản lý và chỉ đạo?

Tại khoản 13 Điều 2 Luật Phòng cháy chữa cháy 2024 nêu rõ: Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở là lực lượng kiêm nhiệm do người đứng đầu cơ sở thành lập để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở.

Như vậy, thẩm quyền thành lập, quản lý và chỉ đạo đội phòng cháy chữa cháy tại cơ sở là thuộc trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở.

4. Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở thực hiện nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2024, đội phòng cháy chữa cháy tại cơ sở thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Đề xuất người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý;

- Thực hiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công và tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được huy động.

- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

- Xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an, chuẩn bị lực lượng, người, phương tiện tham gia thực tập phương án;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở được trả lương thế nào?

Căn cứ tại Điều 31 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng.

Trong đó, ngày lương tối thiểu vùng được xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo tháng áp dụng đối với người lao động làm việc trên địa bàn do Chính phủ quy định tại thời điểm thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chia cho 26 ngày.

Hiện nay, Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

Vùng II

4.730.000

Vùng III

4.140.000

Vùng IV

3.700.000

Trên đây là những thông tin về Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở trong doanh nghiệp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.