Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề. Vậy doanh nghiệp được hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong những hoạt động nào?
- 1. Doanh nghiệp được hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong những hoạt động nào?
- 2. Doanh nghiệp hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách gì?
- 3. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được chi cho những hoạt động đào tạo, tài trợ nào?
- 3.1. Chi đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động
- 3.2. Chi tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp
- 4. Cơ quan nào hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp?
- 5. Quy định về hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng từ khi nào?
1. Doanh nghiệp được hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong những hoạt động nào?
Doanh nghiệp được khuyến khích hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong 09 nhóm hoạt động, từ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, xây dựng chương trình đào tạo đến tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập, đánh giá chất lượng và hỗ trợ người học.
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định các hoạt động cụ thể như sau:
- Hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, cập nhật công nghệ mới phục vụ hoạt động đào tạo;
- Tham gia xây dựng, rà soát, đề xuất cập nhật danh mục ngành, nghề đào tạo; chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, giáo trình, học liệu số, phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Đầu tư, tài trợ, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, nền tảng số, học liệu số và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;
- Tổ chức đào tạo, đặt hàng đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động;
- Tiếp nhận nhà giáo, học sinh, sinh viên đến tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp; cử chuyên gia, người lao động có trình độ chuyên môn tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, bồi dưỡng nhà giáo và cập nhật công nghệ mới;
- Tham gia đánh giá kết quả học tập, đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá chuẩn đầu ra và các hoạt động bảo đảm, kiểm định chất lượng đào tạo;
- Hỗ trợ ươm tạo ý tưởng khởi nghiệp, hỗ trợ tư vấn, cố vấn, chia sẻ kinh nghiệm cho học sinh, sinh viên trong hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; cấp học bổng, hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề mới; đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững;
- Triển khai các hoạt động hợp tác đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2. Doanh nghiệp hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng chính sách gì?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 308/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng:
“Doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và pháp luật có liên quan.”
Đối với việc tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp có đóng góp tiêu biểu, khoản 1 Điều 5 quy định:
“Doanh nghiệp có đóng góp tiêu biểu cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề được xét tôn vinh, khen thưởng. Doanh nghiệp hằng năm có trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp và sử dụng tối thiểu hết 70% quỹ hàng năm cho hoạt động giáo dục, đào tạo là một trong những tiêu chí được Nhà nước xem xét tôn vinh, khen thưởng.”
3. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được chi cho những hoạt động đào tạo, tài trợ nào?
3.1. Chi đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động
Đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động của doanh nghiệp, hỗ trợ người lao động của doanh nghiệp học tập, nâng cao trình độ chuyên môn theo điểm a, b khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
- Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học;
- Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp;
- Chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp;
- Chi phí cho hoạt động đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá năng lực theo chuẩn doanh nghiệp hoặc theo tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp quốc gia.
Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động nêu trên phải được quy định chi tiết tại một trong các hồ sơ sau: hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
3.2. Chi tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp
Tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
- Tài trợ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở này;
- Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học;
- Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường;
- Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học;
- Tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo;
- Tài trợ xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp.
4. Cơ quan nào hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 308/2026/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thực hiện các hoạt động hợp tác về đào tạo, phát triển kỹ năng nghề, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong giáo dục nghề nghiệp. .
5. Quy định về hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 308/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/8/2026. Do đó các quy định về hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng từ thời điểm này.
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp cho doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh được áp dụng quy định tại Nghị định này. Trường hợp có quy định riêng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh thì tổ chức thực hiện theo quy định riêng bảo đảm phù hợp với đặc thù về quốc phòng, an ninh.
Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp được hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong những hoạt động nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 308/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS