Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định về việc thành lập, trích lập và sử dụng Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập Quỹ đào tạo nhân lực không?
- 1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập Quỹ đào tạo nhân lực không?
- 2. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được trích lập từ nguồn nào, mức bao nhiêu?
- 3. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được sử dụng cho những khoản chi nào?
- 3.1. Chi đào tạo, phát triển kỹ năng cho người lao động của doanh nghiệp
- 3.2. Chi tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp
- 4. Việc quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ đào tạo nhân lực được quy định như thế nào?
- 5. Trích lập và sử dụng Quỹ đào tạo nhân lực có được xem xét khi tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp không?
- 6. Quy định về Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp áp dụng từ khi nào?
1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập Quỹ đào tạo nhân lực không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 308/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không bắt buộc phải thành lập Quỹ đào tạo nhân lực, cụ thể:
“Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp do doanh nghiệp lựa chọn, quyết định thành lập theo nhu cầu của doanh nghiệp nhằm bảo đảm các hoạt động giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.”
Điều luật này còn quy định đối tượng trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được trích lập từ nguồn nào, mức bao nhiêu?
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 308/2026/NĐ-CP, Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được hình thành từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và nguồn tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
Đối với nguồn từ lợi nhuận sau thuế, mức trích lập hằng năm do doanh nghiệp tự quyết định, phù hợp với nhu cầu và kế hoạch đào tạo nhân lực hằng năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt.
Riêng doanh nghiệp nhà nước, việc trích lập hằng năm phải bảo đảm tổng giá trị phần Quỹ có nguồn từ lợi nhuận sau thuế không vượt quá 01% lợi nhuận sau thuế. Tổng giá trị này bao gồm cả phần Quỹ có nguồn từ lợi nhuận sau thuế còn lại của năm trước do chưa sử dụng hết, nếu có.
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế và trích lập quỹ hằng năm còn phải tuân thủ quy định tương ứng với từng loại doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Thực hiện theo Điều 29 quy định phân phối lợi nhuận sau thuế Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Theo khoản 2 Điều này, doanh nghiệp trích Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng, phúc lợi, sau đó trích các quỹ theo pháp luật liên quan trước khi xử lý phần lợi nhuận còn lại.
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ: Thực hiện theo Điều 31 Nghị định 366/2025/NĐ-CP. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia biểu quyết về việc phân phối lợi nhuận sau thuế.
- Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng: Thực hiện theo pháp luật về các tổ chức tín dụng.
Đối với nguồn tài trợ, Quỹ được tiếp nhận các khoản tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
3. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được sử dụng cho những khoản chi nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 308/2026/NĐ-CP, Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được sử dụng cho hai nhóm nhiệm vụ chi cụ thể trong phần nội dung dưới đây.
3.1. Chi đào tạo, phát triển kỹ năng cho người lao động của doanh nghiệp
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 308/2026/NĐ-CP, Quỹ được sử dụng để đào tạo, phát triển kỹ năng và hỗ trợ người lao động của doanh nghiệp học tập, nâng cao trình độ chuyên môn theo điểm a, b khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các khoản chi gồm:
- Chi phí phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp: Trả cho người dạy; tài liệu học tập; thiết bị dùng cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; vật liệu thực hành và các chi phí khác hỗ trợ người học.
- Chi phí đào tạo người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp.
- Chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.
- Chi phí đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá năng lực theo chuẩn doanh nghiệp hoặc theo tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp quốc gia.
Các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ nêu trên phải được quy định chi tiết tại ít nhất một trong ba hồ sơ: hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
3.2. Chi tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp
Điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định Quỹ được sử dụng để tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:
- Tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo pháp luật về giáo dục nghề nghiệp. Khoản tài trợ này không được dùng để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở đó.
- Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học.
- Tài trợ các hoạt động thường xuyên của trường.
- Tài trợ các cuộc thi về môn học được giảng dạy trong trường, với đối tượng tham gia dự thi là người học.
- Tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo pháp luật về giáo dục, đào tạo.
- Tài trợ xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp.
4. Việc quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ đào tạo nhân lực được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định:
- Việc quản lý, sử dụng Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp (nếu có) phải được quy định tại điều lệ hoặc quy chế của doanh nghiệp.
- Việc hạch toán kế toán của Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán.
5. Trích lập và sử dụng Quỹ đào tạo nhân lực có được xem xét khi tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp không?
Khoản 1 Điều 5 Nghị định 308/2026/NĐ-CP nêu rõ doanh nghiệp có đóng góp tiêu biểu cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề được xét tôn vinh, khen thưởng.
Doanh nghiệp hằng năm có trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp và sử dụng tối thiểu hết 70% quỹ hàng năm cho hoạt động giáo dục, đào tạo là một trong những tiêu chí được Nhà nước xem xét tôn vinh, khen thưởng.
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 308/2026/NĐ-CP hướng dẫn tiêu chí, tiêu chuẩn và tổ chức xét tôn vinh như sau:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chí, tiêu chuẩn doanh nghiệp được tôn vinh, khen thưởng theo thẩm quyền.
- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng.
- Hình thức, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xét tôn vinh, khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
6. Quy định về Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp áp dụng từ khi nào?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 308/2026/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/8/2026. Do đó, quy định về Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp áp dụng từ thời điểm này.
Khoản 2 Điều 10 Nghị định 308/2026/NĐ-CP hướng dẫn áp dụng các văn bản được viện dẫn như sau:
“Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.”
Trên đây là thông tin giải đáp “Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập Quỹ đào tạo nhân lực không?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 308/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS