Từ 01/12/2026, áp dụng Danh mục ngành, nghề đào tạo mới trong giáo dục nghề nghiệp

Quy định nêu tại Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp, ban hành ngày 25/9/2026.

Từ 01/12/2026, áp dụng Danh mục ngành, nghề đào tạo mới trong giáo dục nghề nghiệp
Từ 01/12/2026, áp dụng Danh mục ngành, nghề đào tạo mới trong giáo dục nghề nghiệp (Ảnh minh hoạ)

Theo Điều 1 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT, Thông tư quy định về Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp, bao gồm danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ giáo dục trung học nghề và trình độ sơ cấp; đồng thời quy định việc cập nhật, bổ sung danh mục ngành, nghề đào tạo.

Theo Điều 2 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT, Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT, gồm các danh mục tương ứng với từng trình độ đào tạo. Cụ thể:

  • Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, giáo dục trung học nghề (Phụ lục I).

  • Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (Phụ lục II).

Các danh mục này là căn cứ để cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức hoạt động đào tạo, xây dựng chương trình đào tạo, tuyển sinh và quản lý ngành, nghề đào tạo theo đúng quy định.

Bên cạnh việc ban hành danh mục mới, Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định việc rà soát, cập nhật, bổ sung ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Theo Điều 3 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT, danh mục ngành, nghề đào tạo được rà soát hằng năm, chỉnh sửa, bổ sung định kỳ ít nhất 01 lần trong 03 năm; ngành, nghề mới được cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo để triển khai thực hiện.

Theo Điều 4 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT, ngành, nghề đào tạo mới phải có tên gọi cụ thể, phản ánh đặc điểm của nhóm ngành, nghề và lĩnh vực đào tạo; đồng thời phải được xây dựng trên cơ sở căn cứ khoa học, thực tiễn về nhu cầu nhân lực, đặc điểm ngành, nghề, mô tả công việc và vị trí việc làm sau đào tạo.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành Đào tạo giáo viên trình độ đại học được ban hành và hiệu lực ngày 04/11/2026.

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 14-CT/TW của Ban Bí thư tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật trong tình hình mới được ban hành ngày 30/10/2026.

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

 Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay đã được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 51/2026/TT-BXD, trong đó có quy định yêu cầu đối với hành khách được bố trí ngồi tại các ghế có tiếp cận trực tiếp tới cửa thoát hiểm khẩn nguy.

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Quy chế đào tạo trình độ đại học cho phép sinh viên đại học chính quy đăng ký học chương trình thạc sĩ cùng nhóm ngành khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập chuẩn của chương trình đại học ban đầu và có điểm trung bình tích lũy từ khá trở lên.

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, sinh viên không tốt nghiệp được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc bảng điểm các học phần đã tích lũy, đồng thời được xác nhận đã tham gia học tập các học phần trong chương trình đào tạo.

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

Có 3 trường hợp sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm một mức hạng tốt nghiệp. Nội dung này nêu tại Quy chế đào tạo đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm sinh viên tích lũy qua quá trình học tập, làm việc được xem xét công nhận để chuyển đổi thành tín chỉ khi đáp ứng các yêu cầu quy định.