Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp

Hiện nay, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được quy định như thế nào? Cùng xem câu trả lời qua bài viết ngay dưới đây.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp

Để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đó cần đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, 2a Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi năm 2022. Cụ thể:

Trường hợp 1:

- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Thường trú tại Việt Nam;

- Có bằng cử nhân/văn bằng trình độ tương đương đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh; hoặc

- Có bằng cử nhân/văn bằng trình độ tương đương chuyên ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

- Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên/đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia/quốc tế về sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên/đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

- Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;

- Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Trường hợp 2:

- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Thường trú tại Việt Nam;

- Là Luật sư được phép hành nghề theo quy định của Luật Luật sư;

- Đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Đáp ứng điều kiện trên sẽ được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh.

Và theo khoản 1 Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

- Hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp (Ảnh minh họa)

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp

Từ ngày 23/8/2023, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp được quy định tại Điều 64 Nghị định 65/2023/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu 02 tại Phụ lục V Nghị định 65/2023/NĐ-CP;

- Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo trường hợp 2 (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

- 02 ảnh 3x4 (cm);

- Bản sao Chứng minh nhân dân (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực), ngoại trừ trường hợp Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã có thông tin về số Căn cước công dân.

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính/nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).

Bước 2: Nộp hồ sơ theo 01 trong 03 cách sau:

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 02 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

- Nộp qua bưu điện

- Nộp online

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Nếu hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ quyết định cấp chứng chỉ hành nghề cho người nộp hồ sơ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định;

Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;

Nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, nêu rõ lý do từ chối.

Phí, lệ phí:

Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đồng.

Lệ phí công bố Quyết định cấp chứng chỉ: 150.000 đồng

Lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ: 150.000 đồng

Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 200.000 đồng

Trên đây là giải đáp về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, nếu cần thêm thông tin, liên hệ ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD và Thông tư 06/2021/TT-BXD giúp người đọc dễ dàng nhận diện các điểm mới, nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ trong quy định về cấp công trình xây dựng.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Để giúp cơ quan báo chí, doanh nghiệp và người làm công tác truyền thông dễ dàng theo dõi những quy định mới, LuatVietnam đã cập nhật Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí.

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới về ứng dụng dữ liệu điện tử trong thi hành án hình sự bắt đầu được áp dụng, kéo theo yêu cầu về cách thức lưu trữ loại dữ liệu này. Vậy, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử sẽ được lưu trữ ra sao?

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự đang được lấy ý kiến với nhiều đề xuất quan trọng liên quan đến chính sách xử lý hình sự, hệ thống hình phạt, tội phạm công nghệ cao, dữ liệu cá nhân... Bài viết tổng hợp những điểm mới đáng chú ý tại dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP đã cập nhật đầy đủ những nội dung được sửa đổi, bổ sung về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.