1. Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã có con dấu và tài khoản riêng
Khoản 1 Điều 11 Nghị định 150/2025/NĐ-CP (được sửa đổi tại Điều 5 Nghị định 370/2025/NĐ-CP) quy định về vị trí và chức năng của phòng chuyên môn cấp xã như sau:
Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Phòng có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, theo quy định mới phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Trước đây, Nghị định 150/2025/NĐ-CP trước đây chưa quy định rõ phòng cấp xã có con dấu, tài khoản riêng.

2. Thay đổi cách xác định số lượng Phó Trưởng phòng cấp xã
Điều 6 Nghị định 370/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định 150/2025/NĐ-CP về người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phòng
Cụ thể, người đứng đầu phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (gọi chung là Trưởng phòng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng.
- Cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng) là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng.
* Về số lượng Phó Trưởng phòng
- Số lượng Phó Trưởng phòng được tính trên nguyên tắc bình quân 02 cấp phó/phòng.
- Căn cứ quy định trên và số lượng phòng chuyên môn được thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm vi quản lý.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo quy định của pháp luật.
Có thể thấy theo quy định mới, số lượng Phó Trưởng phòng được tính bình quân 02 cấp phó/phòng, giao UBND cấp xã quyết định cụ thể căn cứ vào số lượng phòng được thành lập
Trước đó, Nghị định 150/2025/NĐ-CP chỉ cho phép mỗi phòng có 01 Phó Trưởng phòng, không linh hoạt theo quy mô, khối lượng công việc.
3. Quy định trần số lượng phòng chuyên môn cấp xã
Điều 16. Nghị định 150/2025/NĐ-CP về khung số lượng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được sửa đổi bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 370/2025/NĐ-CP
Căn cứ các nhóm ngành, lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định 150/2025/NĐ-CP và các tiêu chí về phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội, phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính quyền địa phương và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn được áp dụng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt quá:
- Bình quân 4,5 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã;
- Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm không vượt quá bình quân 4,7 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã.
Việc quyết định thành lập các phòng chuyên môn do chính quyền địa phương cấp xã quyết định. Trường hợp các đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Có thể thấy, quy định mới đã giao UBND cấp tỉnh quyết định khung số lượng phòng chuyên môn cấp xã, nhưng không vượt quá bình quân 4,5 tổ chức/xã (bao gồm cả Trung tâm Phục vụ hành chính công); riêng Hà Nội và TP.HCM tối đa 4,7 tổ chức/xã
Nghị định 150/2025/NĐ-CP chưa đặt ra trần số lượng phòng chuyên môn, chủ yếu giao cấp xã tự quyết theo nhu cầu quản lý.
4. Điều chỉnh, mở rộng chức năng một số phòng chuyên môn cấp xã

Về các phòng chuyên môn được tổ chức ở cấp xã tại Điều 15 Nghị định 150/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 370/2025/NĐ-CP.
Quy định mới quy định lĩnh vực Văn phòng Hội đồng nhân dân, gồm:
- Chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân;
- Tham mưu hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân;
- Công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin, bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
- Về phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực, điều chỉnh:
Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin, gồm: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; in; phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin”.
Theo quy định mới, Phòng Văn phòng HĐND và UBND cấp xã được bổ sung nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
Phòng Văn hóa - Khoa học và Thông tin bổ sung rõ nhiệm vụ về chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số, tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Trước đó, các nhiệm vụ này chưa được liệt kê rõ hoặc còn phân tán trong Nghị định 150/2025/NĐ-CP.
5. Thay đổi thẩm quyền quyết định tổ chức phòng cấp xã
Điều 21 Nghị định 150/2025/NĐ-CP về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP như sau:
- Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ quản lý ngành, lĩnh vực; căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và số lượng Phó Trưởng phòng bình quân của phòng, quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy quyền thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, báo cáo với Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của phòng chuyên môn.”
Theo quy định mới, UBND cấp xã phải trình HĐND cùng cấp quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn.
Thẩm quyền này trước đó chưa được quy định rõ vai trò quyết định của HĐND cấp xã tại Nghị định 150/2025/NĐ-CP
Trên đây là 5 điểm mới tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP về tổ chức cơ quan chuyên môn cấp xã.
RSS